Làm GPLĐ cho người Ấn Độ tại Bình Dương

Cập nhật: 19/06/2019

1. Làm GPLĐ mới cho người Ấn Độ tại Bình Dương

a. Cơ sở pháp lý

-         Bộ luật Lao động đã được sửa đổi bổ sung.

-         Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ về việc quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

-         Thông tư số 31/2011/TT-BLĐTBXH  ngày 03/11/2011 của Bộ Lao động – Thương binh & Xã hội về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị Định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 03 năm 2008 của Chính phủ và Nghị Định số 46/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính Phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị Định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 03 năm 2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam .

-         Nghị định số 46/2011/NĐ-CP ngày 17/06/2011 của Chính phủ về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

-         20/01/2014 Bộ Lao động Thương Binh và Xã hội ban hành thông tư 03/2014/TT-BLĐTBXH quy định chi tiết thi hành Nghị định 102/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Thông tư 03 này có hiệu lực kể từ ngày 10/03/2014. Theo nội dung văn bản này thì thủ tục cấp Giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài có nhiều điểm mới và thay đổi so với  Nghị định số 46/2011/NĐ-CP trước đây.

b. Đối tượng cần xin cấp giấy phép lao động

-         Thực hiện hợp đồng lao động.

-         Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp.

-         Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, dạy nghề và y tế.

-         Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng.

-         Chào bán dịch vụ.

-         Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam.

-         Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.

-         Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật.

c. Điều kiện được cấp GPLĐ

-         Đủ 18 tuổi trở lên;

-         Có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc;

-         Là nhà quản lý, giám đốc điều hành hoặc chuyên gia theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 2 của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

-         Đối với người Thái Lan xin vào hành nghề y, dược tư nhân, trực tiếp khám, chữa bệnh tại Việt Nam hoặc làm việc trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề phải có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam về hành nghề y, dược tư nhân hoặc về giáo dục, dạy nghề.

-         Không có tiền án về tội vi phạm an ninh quốc gia; không thuộc diện đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành hình phạt hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài.

d. Hồ sơ xin cấp giấy phép lao động cho người Ấn Độ gồm có:

-         Bản sao giấy phép hoạt động của đơn vị.

-         Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động ( theo mẫu).

-         Văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử người sang Việt Nam làm việc.

-         Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Ấn Độ cấp. Trường hợp người Ấn Độ hiện đã cư trú ở Việt Nam từ đủ 06 tháng trở lên thì chỉ cần phiếu lý lịch tư pháp do Sở Tư pháp tỉnh, thành phố của Việt Nam nơi người Ấn Độ đang cư trú cấp. Thời điểm phiếu lý lịch tư pháp được lập không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động.

-         Giấy chứng nhận sức khỏe được cấp ở Ấn Độ hoặc Việt Nam. Thời điểm lập phiếu khám sức khỏe không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ xin cấp giấy phép lao động.

-         Giấy tờ, văn bằng chứng minh trình độ chuyên môn, kỹ thuật:

+ Bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ phù hợp với chuyên môn, công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động. Văn bằng phải có chứng thực bởi Lãnh sự quán nước sở tại hoặc Lãnh sự quán Ấn Độ đặt tại Việt Nam.

+ Giấy xác nhận ít nhất 05 năm kinh nghiệm trong nghề nghiệp, trong điều hành sản xuất, quản lý được cơ quan Ấn Độ có thẩm quyền xác nhận và phù hợp với công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động.

-         02 ảnh kích thước 4x6 (ảnh màu, phông nền trắng, chụp chính diện, rõ nét), thời gian chụp không quá 6 tháng, tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

Chú ý:

-         Mọi giấy tờ được lập ở nước ngoài phải được Hợp pháp hóa lãnh sự và được dịch ra tiếng Việt và Công chứng;

-         Hồ sơ khai bằng tiếng Việt Nam hoặc 02 thứ tiếng (Tiếng Việt và tiếng nước ngoài). Trường hợp chỉ khai bằng một thứ tiếng nước ngoài thỉ phải dịch ra tiếng Việt Nam;

e. Trình tự các bước xin cấp GPLĐ tại Bình Dương

-         Người sử dụng lao động Ấn Độ nộp 01 hồ sơ đề nghị cấp GPLĐ cho Sở Lao động Thương binh và Xã hội Bình Dương, ít nhất 20 ngày làm việc kể từ ngày người lao động Ấn Độ dự kiến làm việc.

-         Sở Lao động Thương binh và Xã hội có trách nhiệm cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Nếu không cấp giấy phép lao động phải trả lời bằng văn bản có nêu rõ lý do.

-         Người sử dụng lao động có trách nhiệm nhận giấy phép lao động do Sở Lao động Thương binh và Xã hội cấp và trao cho người lao động Ấn Độ.

-         Sau khi người Ấn Độ được cấp giấy phép lao động, người sử dụng lao động và người Ấn Độ phải giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo qui định của pháp luật lao động Việt Nam, gửi bản sao tới Cơ quan đã cấp giấy phép lao động cho người Ấn Độ đó trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng lao động.

2. Làm thẻ tạm trú mới cho người Ấn Độ tại Bình Dương

a. Căn cứ pháp lý:

-         Pháp lệnh số 24/2000/PL-UBTVQH10 ngày 28/4/2000 về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

-         Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

-         Thông tư số 66/2009/TT-BTC ngày 30/3/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.

-         Thông tư liên tịch số 04/2002/TTLT-BCA-BNG ngày 29/01/2002 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

-         Thông tư liên tịch số 01/2007/TTLT-BCA-BNG ngày 30/01/2007 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 04/2002/TTLT-BCA-BNG ngày 29/01/2002.

b. Những trường hợp được cấp thẻ tạm trú

Theo quy định thì thẻ tạm trú được cấp cho các đối tượng sau đây:

-         Người nước ngoài là thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở  lên;

-         Người nước ngoài là chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (trừ người đại diện theo ủy quyền);

-         Người nước ngoài là thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần;

-         Luật sư nước ngoài đã được Bộ Tư pháp cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt nam theo quy định của pháp luật;

-         Người nước ngoài  có giấy phép lao động đang làm việc tại các loại hình doanh nghiệp, VPĐD các công ty nước ngoài;

-         Chuyên gia, sinh viên, học viên, đang làm việc, học tập theo các chương trình, dự án quốc gia ký kết giữa các Bộ, Ngành được Chính phủ phê duyệt;

-         Thân nhân đi cùng gồm (cha, mẹ, vợ, chồng, con) của người được cấp thẻ.

c. Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người Ấn Độ gồm có:

-         Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh (theo mẫu) .

-         01 tờ khai thông tin về người Ấn Độ xin tạm trú, có dán ảnh và đóng dấu giáp lai của cơ quan, tổ chức ( theo mẫu).

-         02 ảnh cỡ 3x4 , chụp chính diện,rõ nét, phông nền trắng, thời hạn chụp ảnh không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú.

-         Bản gốc hộ chiếu.

-         01 bản sao giấy phép lao động. Tùy vào từng loại hình doanh nghiệp và hình thức hoạt động tại Việt Nam mà giấy phép hoạt động có thể khác nhau( giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy hoạt động của văn phòng đại diện..)

-         Bản sao giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu.

-         Bản sao giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế (nếu có).

-         Giấy phép lao động (nếu người xin cấp thẻ tạm trú là người lao động).

-         Với các trường hợp người xin cấp thẻ tạm trú là vợ, chồng hoặc con của người lao động nước ngoài hoặc nhà đầu tư muốn xin cấp thẻ tạm trú với diện phụ thuộc thì cần có các loại giấy tờ sau: giấy đăng ký kết hôn, giấy khai sinh hoặc giấy chứng nhận gia đình.

3. Xin cấp lại GPLĐ cho người Ấn Độ tại Bình Dương

a. Giấy phép lao động bị mất, bị hỏng hoặc thay đổi nội dung ghi trên Giấy phép lao động như họ, tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; số hộ chiếu; địa điểm làm việc.

Hồ sơ gồm (Điều 14, Điều 15 Nghị định số 102/2013/NĐ-CP):

-         Văn bản đề nghị cấp lại Giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

-         02 ảnh mầu (kích thước 4cm x 6cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông ảnh màu trắng), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

-         Bản sao hộ chiếu hoặc Giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật và Giấy phép lao động đã được cấp (trừ trường hợp bị mất);

b. Giấy phép lao động hết hạn

Nếu người nước ngoài tiếp tục làm việc tại doanh nghiệp, hồ sơ gồm (Điều 14, Điều 15 Nghị định số 102/2013/NĐ-CP):

-         Văn bản đề nghị cấp lại Giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

-         02 ảnh mầu (kích thước 4cm x 6cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông ảnh màu trắng), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

-         Giấy phép lao động đã được cấp (trừ trường hợp bị mất) còn thời hạn ít nhất 05 ngày, nhưng không quá 15 ngày, trước ngày Giấy phép lao động đã được cấp hết hạn; giấy chứng nhận sức khỏe; văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài và một trong các giấy tờ sau:

-         Văn bản của phía nước ngoài cử người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

-         Hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài, trong đó phải có thỏa thuận về việc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

-         Hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài hoặc văn bản chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục đàm phán cung cấp dịch vụ tại Việt Nam;

-         Giấy chứng nhận tổ chức phi Chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;

-         Văn bản chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục làm việc tại tổ chức phi Chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam;

-         Văn bản của một nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó;

-         Văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.

Các giấy tờ quy định tại Điểm này là 01 bản chính hoặc 01 bản sao, nếu bằng tiếng nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

4. Thẻ tạm trú cho vợ, chồng, con.. đi cùng người được cấp thẻ tạm trú.

Hồ sơ cần có:

-         Mẫu đề nghị xin cấp thẻ tạm trú .

-         Tờ khai thông tin về người Ấn Độ (vợ, chồng, con) đề nghị cấp thẻ tạm trú.

-         02 ảnh 3x4, chụp mới, chính diện, rõ nét.

-         Bản sao các giấy tờ  của công ty tại Việt Nam: đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư, đăng ký mẫu dấu phải được công chứng.

-         Hộ chiếu gốc của người cần làm thẻ tạm trú

-         Thẻ tạm trú gốc của người đã có giấy phép lao động.

-         Sổ đăng ký tạm trú với công an địa phương hoặc xác nhận lưu trú.

-         Giấy tờ chứng minh quan hệ vợ chồng, con cái.

-         Giấy giới thiệu và giấy ủy quyền công ty đi làm thẻ tạm trú.

Chú ý: Giấy tờ chứng minh quan hệ vợ chồng, con cái phải được hợp thức hóa và dịch thuật công chứng sang tiếng Việt.

Gia hạn thẻ tạm trú cho người Ấn Độ tại Bình Dương

a. Trường hợp được gia hạn thẻ tạm trú

Người nước ngoài đã được cấp thẻ tạm trú, nếu thẻ tạm trú sắp hết hạn có thể được gia hạn thẻ tạm trú nếu thuộc các trường hợp:

-         Nhà đầu tư nước ngoài;Trưởng văn phòng đại diện các tổ chức phí chính phủ;

-         Luật sư đã được Bộ tư pháp Việt Nam cấp giấy phép hành nghề;

-         Người lao động nước ngoài được cấp giấy phép lao động.

b. Hồ sơ cần chuẩn bị

-         Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp, tổ chức bảo lãnh cho người ngoài (Bao gồm bản sao đăng ký kinh doanh, bản sao giấy chứng nhận mẫu dấu, bản sao đăng ký mã số thuế, Bản đăng ký mẫu chứ ký và con dấu);

-         Hộ chiếu của người nước ngoài phải còn thời hạn tối thiểu 06 tháng;

-         Giấy phép lao động (Nhà đầu tư, trưởng văn phòng dự án, tổ chức phi chính phủ, luật sư nước ngoài được cấp giấy phép hành nghề tại Việt Nam không phải xin cấp giấy phép lao động)

-         Mẫu đơn đề nghị xin gia hạn thẻ tạm trú Việt Nam.

-         Mẫu đơn thông tin về người nước ngoài (có ảnh và đóng dấu)…

Quý khách có thể trực tiếp làm thủ tục xin cấp giấy tờ cho người Ấn Độ tại Bình Dương, tuy nhiên, hãy sử dụng dịch vụ của chúng tôi để tiết kiệm thời gian và đảm bảo kết quả như mong muốn. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi khi quý khách có nhu cầu.

Thông tin khác:

Bản quyền 2015-2018 Công Ty TNHH Visa Service

Địa Chỉ: Tầng trệt, số 10B, ngõ số 10, Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Đakao, Quận 1, HCM
Chi nhánh tại Hà Nội: Số 3 ngõ 668 Lạc Long Quân, P. Nhật Tân, Q. Tây Hồ, Hà Nội
Hotline: 0906-847-588 (Zalo, Viber, Whatsapp, Line)
Tel: 028.62.732.329
E-mail: Sale@visaonarrival.net

® thiet ke web: VAVIETNAM.COM