Làm GPLĐ cho người Nhật Bản tại Bình Dương

Cập nhật: 03/05/2019

Cụ thể, tại Bình Dương, công ty chúng tôi cung cấp cho người Nhật Bản những dịch vụ sau:

-         Tư vấn cho khách hàng  những vấn đề mà khách hàng quan tâm về các quy định của pháp luật Việt Nam về visa, gia hạn visa, làm giấy phép lao động, gia hạn giấy phép lao động, làm thẻ tạm trú, gia hạn thẻ tạm trú...

-         Tư vấn về các điều kiện để khách hàng được gia hạn visa tại Việt Nam.

-         Hướng dẫn khách hàng chuẩn bị các loại giấy tờ, tài liệu cần có để xin visa, gia hạn visa, làm giấy phép lao động, gia hạn giấy phép lao động, làm thẻ tạm trú, gia hạn thẻ tạm trú.

-         Thay mặt khách hàng dịch thuật, công chứng, hợp pháp hóa lãnh sự các tài liệu sử dụng cho việc xin visa, gia hạn visa, làm giấy phép lao động, gia hạn giấy phép lao động, làm thẻ tạm trú, gia hạn thẻ tạm trú...

-         Giúp khách hàng hoàn thiện hồ sơ xin visa, gia hạn visa, làm giấy phép lao động, gia hạn giấy phép lao động, làm thẻ tạm trú, gia hạn thẻ tạm trú.

-         Thay mặt khách hàng thực hiện thủ tục tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại Việt Nam.

Dưới đây chúng tôi sẽ hướng dẫn cụ thể về hồ sơ, thủ tục làm những giấy tờ quan trọng cho người Nhật Bản như visa thương mại, GPLĐ và thẻ tạm trú tại Bình Dương.

1. Làm visa thương mại cho người Nhật Bản tại Bình dương

Quý khách cần chú ý, ở đây chúng tôi nói rõ là visa thương mại chứ không nói là visa chung chung, bởi vì chỉ khi có visa thương mại quý khách mới có thể làm được GPLĐ, những loại visa khác thì không. Và hiện nay chính phủ Việt Nam cũng không cho phép việc chuyển đổi mục đích của các loại visa.

Hồ sơ để xin visa thương mại gồm:

-         Đơn đề nghị cấp visa Việt Nam. Lưu ý:

+ Nếu do tổ chức và công ty tại Việt Nam bảo lãnh mẫu đơn này sẽ được xác nhận bởi công ty hoặc tổ chức đó tại Việt Nam.

+ Nếu do cá nhân người Việt Nam bảo lãnh thì mẫu đơn này sẽ được xác nhận bởi công an xã, phường nơi người Việt Nam có hộ khẩu thường trú.

-         Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp, tổ chức bảo lãnh cho người Nhật Bản bao gồm:

+ Bản sao giấy phép đăng ký kinh doanh.

+ Bản sao giấy chứng nhận mẫu dấu.

+ Bản sao đăng ký mã số thuế.

+ Bản đăng ký mẫu chữ ký và con dấu.

-         Hộ chiếu của người Nhật Bản phải còn thời hạn tối thiểu là 06 tháng.

-         Giấy phép lao động (đối với trường hợp là người lao động Nhật Bản muốn xin visa có thời hạn từ 03 tháng trở lên). Nhà đầu tư, trưởng văn phòng dự án, tổ chức phi chính phủ, luật sư nước ngoài được cấp giấy phép hành nghề tại Việt Nam không phải xin cấp giấy phép lao động.

-         Những tài liệu khác  theo yêu cầu cụ thể của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh như hợp đồng thuê nhà, danh sách người lao động nước ngoài...

2. Làm GPLĐ mới cho người Nhật Bản tại Bình Dương

a. Cơ sử pháp lý của việc làm GPLĐ cho người Nhật Bản

-         Bộ luật Lao động đã được sửa đổi bổ sung.

-         Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ về việc quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

-         Thông tư số 31/2011/TT-BLĐTBXH  ngày 03/11/2011 của Bộ Lao động – Thương binh & Xã hội về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị Định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 03 năm 2008 của Chính phủ và Nghị Định số 46/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính Phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị Định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 03 năm 2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam .

-         Nghị định số 46/2011/NĐ-CP ngày 17/06/2011 của Chính phủ về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

-         20/01/2014 Bộ Lao động Thương Binh và Xã hội ban hành thông tư 03/2014/TT-BLĐTBXH quy định chi tiết thi hành Nghị định 102/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Thông tư 03 này có hiệu lực kể từ ngày 10/03/2014. Theo nội dung văn bản này thì thủ tục cấp Giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài có nhiều điểm mới và thay đổi so với  Nghị định số 46/2011/NĐ-CP trước đây.

b. Những trường hợp phải xin cấp giấy phép lao động:

-         Thực hiện hợp đồng lao động

-         Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp.

-         Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, dạy nghề và y tế.

-         Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng.

-         Chào bán dịch vụ.

-         Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.

-         Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.

-         Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật.

c. Điều kiện để được cấp GPLĐ

-         Đủ 18 tuổi trở lên.

-         Có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc.

-         Là nhà quản lý, giám đốc điều hành, là người trực tiếp quản lý doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.

-         Là chuyên gia, người có chuyên môn kỹ thuật cao về dịch vụ, thiết bị nghiên cứu, kỹ thuật hay quản lý.

-         Người có nhiều kinh nghiệm trong nghề nghiệp, trong điều hành sản xuất, kinh doanh và quản lý.

-         Đối với người Nhật Bản xin vào hành nghề y, dược tư nhân, trực tiếp khám, chữa bệnh tại Việt Nam hoặc làm việc trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề phải có đủ điều kiện theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam về hành nghề y, dược tư nhân hoặc giáo dục, dạy nghề.

-         Không có tiền án về tội vi phạm an ninh quốc gia, không thuộc diện đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật Nhật Bản.

d. Hồ sơ cần có

-         Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động

-         Đơn xin làm việc;

-         Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người lao động cư trú cấp. Trường hợp người nước ngoài đã cưtrú tại Việt Namtừ 06 (sáu) tháng trở lên thì còn phải có phiếu lý lịchtư pháp do Sở Tư pháp của ViệtNam nơi người nước ngoài đang cư trú cấp.

-         Bản lý lịch tự thuật của người nước ngoài quy định tại tiết c khoản 1 Điều 5 của Nghị định số 105/2003/NĐ-CP và có dán ảnh của người nước ngoài..

-         Giấy chứng nhận sức khoẻ được cấp ở nước ngoài. Trường hợp người nước ngoài đang cư trú ở Việt Namthì giấy chứng nhận sức khoẻ cấp theo quy định của Bộ Y tế Việt Nam;

-         Bản sao chứng chỉ về trình độ chuyên môn, tay nghề của người nước ngoài bao gồm:  bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiếnsĩ hoặc giấy chứng nhận về trình độ chuyên môn tay nghể của người lao động nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của nước đó.Đối với người lao động nước ngoài là nghệ nhân những ngành nghề truyền thống hoặc người có kinh nghiệm trong nghề nghiệp, trongđiều hành sản xuất, quản lý mà không có chứng chỉ thì phải có văn bản nhận xét về trình độ chuyên môn, tay nghề và trình độ quản lý được cơquan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận;

-         Ba ảnh màu (kích thước 3 cm x 4 cm, đầu để trần,chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính), ảnh chụp không quá 01(một) năm.

3. Xin cấp lại GPLĐ cho người Nhật Bản tại Bình Dương

a. Trường hợp GPLĐ sắp hết hạn

* Điều kiện được xin cấp lại GPLĐ

-         Người nước ngoài làm việc theo hình thức hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động đã có kế hoạch và đang đào tạo người lao động Việt Nam để thay thế cho công việc mà người nước ngoài đang đảm nhận, nhưng người lao động Việt Nam chưa thay thế được và người nước ngoài đó không bị xử lý kỷ luật lao động;

-         Người nước ngoài vào Việt Nam làm việc theo các trường hợp: Thực hiện các loại hợp đồng về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hoá, thể thao, giáo dục, y tế và Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng, mà các công việc đòi hỏi quá 36 (ba mươi sáu) tháng.

* Hồ sơ cần có:

-         Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo Mẫu số 8 (ban hành kèm theo Thông tư số 03/2014TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 01 năm 2014 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam);

-         02 (hai) ảnh màu (kích thước 3cm x 4cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông ảnh màu trắng), ảnh chụp không quá 06 (sáu) tháng tính từ thời điểm nộp hồ sơ;

-         Giấy phép lao động đã được cấp còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 15 ngày, trước ngày giấy phép lao động đã được cấp hết hạn;

-         Thông báo của Ban Quản lý các khu công nghiệp Bình Dương về vị trí công việc được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài hoặc văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc nhà thầu được tuyển người lao động nước ngoài vào các vị trí công việc không tuyển được người lao động Việt Nam;

-         Giấy chứng nhận sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế;

-         Tùy vào từng trường hợp cụ thể có thể phát sinh một trong các giấy tờ sau:

+ Văn bản của phía nước ngoài cử người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

+ Hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài, trong đó phải có thỏa thuận về việc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

+ Hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài hoặc văn bản chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục đàm phán cung cấp dịch vụ tại Việt Nam;

+ Giấy chứng nhận tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;

+ Văn bản chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục làm việc tại tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam;

+ Văn bản của một nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó;

+ Văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.

Các giấy tờ này là 01 bản chính hoặc 01 bản sao, nếu bằng tiếng nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

b. GPLĐ bị mất, hỏng, hoặc thay đổi thông tin trên GPLĐ

Hồ sơ cần chuẩn bị:

-         Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người nước ngoài theo mẫu quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trong đó phải giải trình rõ lý do bị mất, bị hỏng, thay đổi số hộ chiếu, nơi làm việc và phải có xác nhận của người sử dụng lao động, đối tác phía Việt Nam.

-         Giấy phép lao động đã được cấp trong trường hợp giấy phép lao động bị hỏng, thay đổi về số hộ chiếu, nơi làm việc ghi trên giấy phép lao động đã được cấp.

4. Làm thẻ tạm trú mới cho người Nhật Bản tại Bình Dương

a. Căn cứ pháp lý của việc làm thẻ tạm trú cho người Nhật Bản tại Bình Dương

-         Pháp lệnh số 24/2000/PL-UBTVQH10 ngày 28/4/2000 về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

-         Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam

-         Thông tư số 66/2009/TT-BTC ngày 30/3/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam

-         Thông tư liên tịch số 04/2002/TTLT-BCA-BNG ngày 29/01/2002 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam

-         Thông tư liên tịch số 01/2007/TTLT-BCA-BNG ngày 30/01/2007 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 04/2002/TTLT-BCA-BNG ngày 29/01/2002.

b. Những trường hợp được cấp thẻ tạm trú

-         Người nước ngoài là thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở  lên;

-         Người nước ngoài là chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (trừ người đại diện theo ủy quyền);

-         Người nước ngoài là thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần;

-         Luật sư nước ngoài đã được Bộ Tư pháp cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt nam theo qui định của pháp luật;

-         Người nước ngoài  có giấy phép lao động đang làm việc tại các loại hình doanh nghiệp, Văn phòng đại diện các công ty nước ngoài;

-         Chuyên gia, sinh viên, học viên, đang làm việc, học tập theo các chương trình, dự án quốc gia ký kết giữa các Bộ, Ngành được Chính phủ phê duyệt;

-         Thân nhân đi cùng gồm (cha, mẹ, vợ, chồng, con) của người được cấp thẻ.

c. Hồ sơ cần có:

-         Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh (theo mẫu) .

-         01 tờ khai thông tin về người Nhật Bản xin tạm trú, có dán ảnh và đóng dấu giáp lai của cơ quan, tổ chức ( theo mẫu).

-         02 ảnh cỡ 3x4 , chụp chính diện,rõ nét, phông nền trắng, thời hạn chụp ảnh không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú.

-         Bản gốc hộ chiếu.

-         01 bản sao giấy phép hoạt động. Tùy vào từng loại hình doanh nghiệp và hình thức hoạt động tại Việt Nam mà giấy phép hoạt động có thể khác nhau (giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy hoạt động của văn phòng đại diện..)

-         Bản sao giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu.

-         Bản sao giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế (nếu có).

-         Giấy phép lao động (nếu người xin cấp thẻ tạm trú là người lao động).

-         Với các trường hợp người xin cấp thẻ tạm trú là vợ, chồng hoặc con của người lao động Nhật Bản hoặc nhà đầu tư muốn xin cấp thẻ tạm trú với diện phụ thuộc thì cần có các loại giấy tờ sau: giấy đăng ký kết hôn, giấy khai sinh hoặc giấy chứng nhận gia đình.

5. Gia hạn thẻ tạm trú cho người Nhật Bản tại Bình Dương

a. Trường hợp được gia hạn thẻ tạm trú

-         Nhà đầu tư nước ngoài;Trưởng văn phòng đại diện các tổ chức phí chính phủ;

-         Luật sư đã được Bộ tư pháp Việt Nam cấp giấy phép hành nghề;

-         Người lao động nước ngoài được cấp giấy phép lao động.

b. Hồ sơ cần chuẩn bị

-         Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp, tổ chức bảo lãnh cho người ngoài (Bao gồm bản sao đăng ký kinh doanh, bản sao giấy chứng nhận mẫu dấu, bản sao đăng ký mã số thuế, Bản đăng ký mẫu chứ ký và con dấu);

-         Hộ chiếu của người nước ngoài phải còn thời hạn tối thiểu 06 tháng;

-         Giấy phép lao động (Nhà đầu tư, trưởng văn phòng dự án, tổ chức phi chính phủ, luật sư nước ngoài được cấp giấy phép hành nghề tại Việt Nam không phải xin cấp giấy phép lao động)

-         Mẫu đơn đề nghị xin gia hạn thẻ tạm trú Việt Nam.

-         Mẫu đơn thông tin về người nước ngoài (có ảnh và đóng dấu)…

Quý khách có thể dựa vào những thông tin trên đây để trực tiếp tiến hành làm giấy tờ. Tuy nhiên để tiết kiệm thời gian cũng như để việc làm giấy tờ được tiến hành chuyên nghiệp, nhanh chóng, quý khách hãy sử dụng dịch vụ của chúng tôi. Chúc quý khách thành công!

Thông tin khác:

Bản quyền 2015-2018 Công Ty TNHH Visa Service

Địa Chỉ: Tầng trệt, số 10B, ngõ số 10, Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Đakao, Quận 1, HCM
Chi nhánh tại Hà Nội: Số 3 ngõ 668 Lạc Long Quân, P. Nhật Tân, Q. Tây Hồ, Hà Nội
Hotline: 0906-847-588 (Zalo, Viber, Whatsapp, Line)
Tel: 028.62.732.329
E-mail: Sale@visaonarrival.net

® thiet ke web: VAVIETNAM.COM