Làm GPLĐ cho người Đài Loan tại Bến Tre

Cập nhật: 28/06/2019

1. Làm GPLĐ mới cho người Đài Loan tại Bến Tre

a. Những căn cứ pháp luật

-   Bộ luật lao động đã được sửa đổi bổ sung.

-   Nghị Định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/03/2008 của Chính phủ quy định về việc tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

-   Thông tư số 31/2011/TT-BLĐTBXH ngày 03/11/2011 của Bộ Lao động thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/03/2008 của Chính phủ

-   Nghị định số 46/2011/NĐ-CP ngày 17/06/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

-   Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

-   Thông tư số 03/2014TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 01 năm 2014 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

-   Nghị quyết số 07/2015/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2015 về việc quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

b. Đối tượng cần xin cấp GPLĐ

-   Thực hiện hợp đồng lao động.

-   Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp.

-   Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, dạy nghề và y tế.

-   Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng.

-   Chào bán dịch vụ

-   Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam.

-   Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.

-   Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật.

c. Điều kiện được tuyển dụng

Người sử dụng lao động được tuyển lao động nước ngoài khi người lao động nước ngoài có đủ các điều kiện sau:

-   Đủ 18 tuổi trở lên.

-   Có sức khoẻ phù hợp với yêu cầu công việc.

-   Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao (bao gồm kỹ sư hoặc người có trình độ tương đương kỹ sư trở lên; nghệ nhân những ngành nghề truyền thống), có nhiều kinh nghiệm và thâm niên trong nghề nghiệp, trong điều hành sản xuất, kinh doanh hoặc những công việc quản lý mà lao động Việt Nam chưa đáp ứng được.

-   Đối với người lao động nước ngoài xin vào hành nghề y, dược tư nhân, trực tiếp khám, chữa bệnh tại Việt Nam phải có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam về hành nghề y, dược tư nhân.

-   Không có tiền án, tiền sự; không thuộc diện đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành hình phạt hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài

-   Có giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam từ đủ 03 (ba) tháng trở lên, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ các trường hợp không phải cấp giấy phép lao động quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định này.

d. Hồ sơ cần chuẩn bị:

-   Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

-   Giấy chứng nhận sức khỏe được cấp ở Đài Loan hoặc ở Việt Nam theo quy định của Bộ Y tế.

-   Văn bản xác nhận không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy dịnh của luật pháp Việt Nam và pháp luật Đài Loan có giá trị thời hạn 06 tháng, tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

-   Văn bản xác nhận là nhà quản lý, Giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kĩ thuật.

-   Văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc chấp thuận sử dụng lao động nước ngoài.

-   02 ảnh kích thước 4x6 (ảnh màu, phông nền trắng, chụp chính diện, rõ nét), thời gian chụp không quá 06 tháng, tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

-   Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật.

-   Đối với một số trường hợp cụ thể sau, cần thêm một số giấy tờ khác:

+ Người lao động Đài Loan di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp phải có văn bản của doanh nghiệp Đài Loan cử sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp Đài Loan đó trên lãnh thổ Việt Nam và văn bản chứng minh người lao động đó đã được doanh nghiệp Đài Loan đó tuyển dụng trước khi làm việc tại Việt Nam ít nhất 12 tháng.

+ Đối với người lao động Đài Loan thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, dạy nghề và y tế phải có hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía Đài Loan, trong đó phải có thỏa thuận về việc người lao động Đài Loan làm việc tại Việt Nam.

+ Đối với người lao động Đài Loan chào bán dịch vụ phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động Đài Loan vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ.

+ Đối với người lao động Đài Loan làm việc cho tổ chức phi chính phủ Đài Loan, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam phải có giấy chứng nhận tổ chức phi chính phủ Đài Loan, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.

+ Đối với người lao động Đài Loan là người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động Đài Loan vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó.

+ Đối với người lao động Đài Loan là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật mà tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp Đài Loan đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam thì phải có văn bản chứng minh người lao động Đài Loan được tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp Đài Loan đó.

Hồ sơ xin cấp GPLĐ nộp tại:

Sở Lao động – Thương binh và hội tỉnh Bến Tre

Địa chỉ: 73, đường 30-4, P.3, thành phố Bến Tre, Tỉnh Bến Tre

Điện thoại: 075.3822443

Fax: 075.3826225

Website: www.bentre.gov.vn

Email: sldtbxh@bentre.gov.vn

2. Làm thẻ tạm trú mới cho người Đài Loan tại Bến Tre

a. Căn cứ pháp lý

-   Pháp lệnh số 24/2000/PL-UBTVQH10 ngày 28/4/2000 về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

-   Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

-   Thông tư số 66/2009/TT-BTC ngày 30/3/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.

-   Thông tư liên tịch số 04/2002/TTLT-BCA-BNG ngày 29/01/2002 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

-   Thông tư liên tịch số 01/2007/TTLT-BCA-BNG ngày 30/01/2007 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 04/2002/TTLT-BCA-BNG ngày 29/01/2002.

b. Những trường hợp được cấp thẻ tạm trú:

-   Là thành viên hội đồng quản trị của công ty TNHH hai thành viên trở lên.

-   Người trực tiếp bỏ vốn ra đầu tư thành lập công ty (trừ người đại diện theo ủy quyền).

-   Thành viên hội đồng quản trị công ty cổ phần.

-   Được bộ tư pháp cấp hành nghề luật sư tại Việt Nam.

-   Người đang có giấy phép lao động tại.

-   Chuyên gia, sinh viên, học viên, đang làm việc, học tập theo các chương trình, dự án quốc gia ký kết giữa các Bộ, Ngành được Chính phủ phê duyệt.

-   Thân nhân đi cùng gồm (cha, mẹ, vợ, chồng, con của người được cấp thẻ).

c. Hồ sơ cần chuẩn bị để xin cấp thẻ tạm trú:

-   01 văn bản đề nghị cấp thẻ tạm trú (mẫu N7A); Tờ khai thông tin về người nước ngoài đề nghị cấp thẻ tạm trú (mẫu N7B),có dán ảnh (kèm theo 02 ảnh cỡ 2x 3 cm);

-   Hộ chiếu của người đề nghị cấp thẻ tạm trú;

-   01 bản sao hoặc bản photo (mang bản chính để đối chiếu) hồ sơ pháp nhân của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp bảo lãnh đề nghị cấp thẻ tạm trú, tùy trường hợp cụ thể nộp giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy phép thành lập VPĐD; Chi nhánh công ty (gồm giấy thông báo hoạt động); Giấy đăng ký mẫu dấu;

-   01 bản photo giấy phép lao động (mang bản chính để đối chiếu), đối với trường hợp phải có giấy phép lao động;

-   Các trường hợp thân nhân đi kèm phải nộp giấy tờ chứng minh quan hệ như: giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn, sổ gia đình…

3. Xin cấp lại GPLĐ cho người Đài Loan tại Bến Tre

a. Xin cấp lại trong trường hợp GPLĐ sắp hết hạn

Điều kiện được cấp lại GPLĐ

-   Người nước ngoài làm việc theo hình thức hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động đã có kế hoạch và đang đào tạo người lao động Việt Nam để thay thế cho công việc mà người nước ngoài đang đảm nhận, nhưng người lao động Việt Nam chưa thay thế được và người nước ngoài đó không bị xử lý kỷ luật lao động;

-   Người nước ngoài vào Việt Nam làm việc theo các trường hợp: Thực hiện các loại hợp đồng về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hoá, thể thao, giáo dục, y tế và Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng, mà các công việc đòi hỏi quá 36 (ba mươi sáu) tháng.

Hồ sơ đề nghị cấp lại GPLĐ

-   Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

-   02 ảnh mầu (kích thước 4cm x 6cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông ảnh màu trắng), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

-   Giấy phép lao động đã được cấp còn thời hạn ít nhất 05 ngày, nhưng không quá 15 ngày, trước ngày giấy phép lao động đã được cấp hết hạn;

-   Giấy chứng nhận sức khỏe còn hạn theo quy định của Bộ y tế.

-   Văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài.

-   Tùy vào từng trường hợp cụ thể có thể phát sinh một trong các giấy tờ sau:

+ Văn bản của phía nước ngoài cử người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

+ Hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài, trong đó phải có thỏa thuận về việc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

+ Hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài hoặc văn bản chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục đàm phán cung cấp dịch vụ tại Việt Nam;

+ Giấy chứng nhận tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;

+ Văn bản chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục làm việc tại tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam;

+ Văn bản của một nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó;

+ Văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.

Các giấy tờ này là 01 bản chính hoặc 01 bản sao, nếu bằng tiếng nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

b. Trường hợp GPLĐ bị mất, hỏng, thay đổi nội dung ghi trên GPLĐ

Hồ sơ cần chuẩn bị

-   Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

-   02 ảnh màu, kích thước 4x6, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông nền trắng. ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

-   Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị tay thế hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật.

-   Giấy phép lao động đã được cấp (trừ trường hợp đã bị mất).

4. Xin gia hạn thẻ tạm trú cho người Đài Loan tại Bển Tre

a. Trường hợp được gia hạn thẻ tạm trú

-   Vẫn đảm bảo điều kiện lao động, kinh doanh ổn định tại Việt Nam.

-   Còn hạn tạm trú khi tiến hành xin cấp thẻ tạm trú mới.

-   Không vi phạm các quy định về quản lý xuất nhập cảnh tại Việt Nam.

b. Hồ sơ cần có

-   Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp, tổ chức bảo lãnh cho người ngoài (bao gồm bản sao đăng ký kinh doanh, bản sao giấy chứng nhận mẫu dấu, bản sao đăng ký mã số thuế, Bản đăng ký mẫu chứ ký và con dấu);

-   Hộ chiếu của người nước ngoài phải còn thời hạn tối thiểu 06 tháng;

-   Giấy phép lao động (Nhà đầu tư, trưởng văn phòng dự án, tổ chức phi chính phủ, luật sư nước ngoài được cấp giấy phép hành nghề tại Việt Nam không phải xin cấp giấy phép lao động).

-   Mẫu đơn đề nghị xin gia hạn thẻ tạm trú Việt Nam.

-   Mẫu đơn thông tin về người nước ngoài (có ảnh và đóng dấu)…

Công ty chúng tôi cung cấp dịch vụ làm giấy tờ trọn gói cho người nước ngoài với nhiều chi nhánh trên cả nước. Ngoài việc làm GPLĐ cho người nước ngoài khi có đầy đủ hồ sơ, công ty chúng tôi còn có thể xử lý và xin được GPLĐ cho người nước ngoài khi hồ sơ của họ bị thiếu giấy tờ. Để biết thêm thông tin chi tiết, quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi.

Thông tin khác:

Bản quyền 2015-2018 Công Ty TNHH Visa Service

Địa Chỉ: Tầng trệt, số 10B, ngõ số 10, Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Đakao, Quận 1, HCM
Chi nhánh tại Hà Nội: Số 3 ngõ 668 Lạc Long Quân, P. Nhật Tân, Q. Tây Hồ, Hà Nội
Hotline: 0906-847-588 (Zalo, Viber, Whatsapp, Line)
Tel: 028.62.732.329
E-mail: Sale@visaonarrival.net

® thiet ke web: VAVIETNAM.COM