Làm GPLĐ cho người Hàn Quốc tại Cần Thơ

Cập nhật: 04/01/2016

1. Làm GPLĐ cho người Hàn Quốc tại Cần Thơ

a. Đối tượng được cấp GPLĐ

-   Thời gian làm việc từ 3 tháng trở lên.

-   Không là thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) 2 thành viên trở lên.

-   Không sở hữu bất kỳ công ty TNHH một thành viên nào cả.

-   Không là thành viên trong Hội đồng quản trị của công ty cổ phần.

-   Không vào Việt Nam với mục đích chào bán dịch vụ.

-   Luật sư nước ngoài đã được Bộ tư pháp cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam.

-   Không là giáo viên của cơ quan, tổ chức nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy.

b. Điều kiện được cấp GPLĐ

-   Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.

-   Có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc.

-   Là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật.

-   Đối với người lao động nước ngoài hành nghề khám bệnh, chữa bệnh, trực tiếp khám bệnh, chữa bệnh tại Việt Nam hoặc làm việc trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo và dạy nghề phải có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam về khám bệnh, chữa bệnh, giáo dục, đào tạo và dạy nghề.

-   Không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài.

-   Được chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc sử dụng người lao động nước ngoài.

c. Cơ sở pháp lý

-   Bộ luật Lao động đã được sửa đổi bổ sung.

-   Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ về việc quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

-   Thông tư số 31/2011/TT-BLĐTBXH  ngày 03/11/2011 của Bộ Lao động – Thương binh & Xã hội về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị Định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 03 năm 2008 của Chính phủ và Nghị Định số 46/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính Phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị Định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 03 năm 2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam .

-   Nghị định số 46/2011/NĐ-CP ngày 17/06/2011 của Chính phủ về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

-   20/01/2014 Bộ Lao động Thương Binh và Xã hội ban hành thông tư 03/2014/TT-BLĐTBXH quy định chi tiết thi hành Nghị định 102/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Thông tư 03 này có hiệu lực kể từ ngày 10/03/2014. Theo nội dung văn bản này thì thủ tục cấp Giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài có nhiều điểm mới và thay đổi so với  Nghị định số 46/2011/NĐ-CP trước đây.

d. Hồ sơ cần chuẩn bị:

-   Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

-   Giấy chứng nhận sức khỏe được cấp ở Hàn Quốc hoặc ở Việt Nam theo quy định của Bộ Y tế.

-   Văn bản xác nhận không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy dịnh của luật pháp Việt Nam và pháp luật Hàn Quốc có giá trị thời hạn 06 tháng, tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

-   Văn bản xác nhận là nhà quản lý, Giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kĩ thuật.

-   Văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc chấp thuận sử dụng lao động nước ngoài.

-   02 ảnh kích thước 4x6 (ảnh màu, phông nền trắng, chụp chính diện, rõ nét), thời gian chụp không quá 06 tháng, tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

-   Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật.

-   Đối với một số trường hợp cụ thể sau, cần thêm một số giấy tờ khác:

+ Người lao động Hàn Quốc di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp phải có văn bản của doanh nghiệp Hàn Quốc cử sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp Hàn Quốc đó trên lãnh thổ Việt Nam và văn bản chứng minh người lao động đó đã được doanh nghiệp Hàn Quốc đó tuyển dụng trước khi làm việc tại Việt Nam ít nhất 12 tháng.

+ Đối với người lao động Hàn Quốc thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, dạy nghề và y tế phải có hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía Hàn Quốc, trong đó phải có thỏa thuận về việc người lao động Hàn Quốc làm việc tại Việt Nam.

+ Đối với người lao động Hàn Quốc chào bán dịch vụ phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động Hàn Quốc vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ.

+ Đối với người lao động Hàn Quốc làm việc cho tổ chức phi chính phủ Hàn Quốc, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam phải có giấy chứng nhận tổ chức phi chính phủ Hàn Quốc, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.

+ Đối với người lao động Hàn Quốc là người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động Hàn Quốc vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó.

+ Đối với người lao động Hàn Quốc là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật mà tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp Hàn Quốc đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam thì phải có văn bản chứng minh người lao động Hàn Quốc được tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp Hàn Quốc đó.

2. Xin cấp lại GPLĐ cho người Hàn Quốc tại Cần Thơ

a. GPLĐ sắp hết hạn

Điều kiện được cấp lại GPLĐ

-   Người nước ngoài làm việc theo hình thức hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động đã có kế hoạch và đang đào tạo người lao động Việt Nam để thay thế cho công việc mà người nước ngoài đang đảm nhận, nhưng người lao động Việt Nam chưa thay thế được và người nước ngoài đó không bị xử lý kỷ luật lao động;

-   Người nước ngoài vào Việt Nam làm việc theo các trường hợp: Thực hiện các loại hợp đồng về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hoá, thể thao, giáo dục, y tế và Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng, mà các công việc đòi hỏi quá 36 (ba mươi sáu) tháng.

Hồ sơ đề nghị cấp lại GPLĐ

-   Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

-   02 ảnh mầu (kích thước 4cm x 6cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông ảnh màu trắng), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

-   Giấy phép lao động đã được cấp còn thời hạn ít nhất 05 ngày, nhưng không quá 15 ngày, trước ngày giấy phép lao động đã được cấp hết hạn;

-   Giấy chứng nhận sức khỏe còn hạn theo quy định của Bộ y tế.

-   Văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài.

-   Tùy vào từng trường hợp cụ thể có thể phát sinh một trong các giấy tờ sau:

+ Văn bản của phía nước ngoài cử người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

+ Hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài, trong đó phải có thỏa thuận về việc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

+ Hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài hoặc văn bản chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục đàm phán cung cấp dịch vụ tại Việt Nam;

+ Giấy chứng nhận tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;

+ Văn bản chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục làm việc tại tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam;

+ Văn bản của một nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó;

+ Văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.

Các giấy tờ này là 01 bản chính hoặc 01 bản sao, nếu bằng tiếng nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

b. Trường hợp GPLĐ bị mất, hỏng, thay đổi nội dung ghi trên GPLĐ

Hồ sơ cần chuẩn bị

-   Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người nước ngoài theo mẫu quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trong đó phải giải trình rõ lý do bị mất, bị hỏng, thay đổi số hộ chiếu, nơi làm việc và phải có xác nhận của người sử dụng lao động, đối tác phía Việt Nam.

-   Giấy phép lao động đã được cấp trong trường hợp giấy phép lao động bị hỏng, thay đổi về số hộ chiếu, nơi làm việc ghi trên giấy phép lao động đã được cấp.

3. Làm thẻ tạm trú mới cho người Hàn Quốc tại Cần Thơ

a. Những trường hợp được cấp thẻ tạm trú

-   Người Hàn Quốc là thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn 02 thành viên trở lên.

-   Luật sư Hàn Quốc đã được Bộ Tư pháp cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.

-   Người Hàn Quốc là chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (trừ người đại diện theo ủy quyền).

-   Chuyên gia, sinh viên, học viên đang làm việc, học tập theo các chương trình, dự án quốc gia ký kết giữa các Bộ, Ngành được chính phủ phê duyệt.

-   Người Hàn Quốc là thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần.

-   Người Hàn Quốc có giấy phép lao động đang làm việc tại các loại hình doanh nghiệp, văn phòng đại diện các công ty nước ngoài.

-   Thân nhân đi cùng gồm: cha, mẹ, vợ, chồng, con của người được cấp thẻ.

b. Căn cứ pháp lý:

-   Pháp lệnh số 24/2000/PL-UBTVQH10 ngày 28/4/2000 về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

-   Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam

-   Thông tư số 66/2009/TT-BTC ngày 30/3/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam

-   Thông tư liên tịch số 04/2002/TTLT-BCA-BNG ngày 29/01/2002 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam

-   Thông tư liên tịch số 01/2007/TTLT-BCA-BNG ngày 30/01/2007 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 04/2002/TTLT-BCA-BNG ngày 29/01/2002.

c. Hồ sơ cần chuẩn bị

-   Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh (theo mẫu) .

-   01 tờ khai thông tin về người Hàn Quốc xin tạm trú, có dán ảnh và đóng dấu giáp lai của cơ quan, tổ chức ( theo mẫu).

-   02 ảnh cỡ 3x4 , chụp chính diện,rõ nét, phông nền trắng, thời hạn chụp ảnh không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú.

-   Bản gốc hộ chiếu.

-   01 bản sao giấy phép hoạt động. Tùy vào từng loại hình doanh nghiệp và hình thức hoạt động tại Việt Nam mà giấy phép hoạt động có thể khác nhau (giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy hoạt động của văn phòng đại diện..)

-   Bản sao giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu.

-   Bản sao giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế (nếu có).

-   Giấy phép lao động (nếu người xin cấp thẻ tạm trú là người lao động).

-   Với các trường hợp người xin cấp thẻ tạm trú là vợ, chồng hoặc con của người lao động Hàn Quốc hoặc nhà đầu tư muốn xin cấp thẻ tạm trú với diện phụ thuộc thì cần có các loại giấy tờ sau: giấy đăng ký kết hôn, giấy khai sinh hoặc giấy chứng nhận gia đình.

4. Thẻ tạm trú cho người thân đi cùng người được cấp thẻ tạm trú

-   Mẫu đề nghị xin cấp thẻ tạm trú .

-   Tờ khai thông tin về người Hàn Quốc (vợ, chồng, con...) đề nghị cấp thẻ tạm trú.

-   02 ảnh 3x4 còn hạn theo quy định.

-   Bản sao các giấy tờ  của công ty tại Việt Nam: đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư, đăng ký mẫu dấu phải được công chứng.

-   Hộ chiếu gốc của người cần làm thẻ tạm trú

-   Thẻ tạm trú gốc của người đã có giấy phép lao động.

-   Sổ đăng ký tạm trú với công an địa phương hoặc xác nhận lưu trú.

-   Giấy tờ chứng minh quan hệ vợ chồng, con cái.

-   Giấy giới thiệu và giấy ủy quyền công ty đi làm thẻ tạm trú.

Chú ý: Giấy tờ chứng minh quan hệ vợ chồng, con cái phải được hợp thức hóa và dịch thuật công chứng sang tiếng Việt.

5. Gia hạn thẻ tạm trú cho người Hàn Quốc tại Cần Thơ

a. Trường hợp được gia hạn thẻ tạm trú

Người nước ngoài đã được cấp thẻ tạm trú, nếu thẻ tạm trú sắp hết hạn có thể được gia hạn thẻ tạm trú nếu thuộc các trường hợp:

-   Nhà đầu tư nước ngoài;Trưởng văn phòng đại diện các tổ chức phí chính phủ;

-   Luật sư đã được Bộ tư pháp Việt Nam cấp giấy phép hành nghề;

-   Người lao động nước ngoài được cấp giấy phép lao động.

b. Hồ sơ cần chuẩn bị

-   Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp, tổ chức bảo lãnh cho người ngoài (Bao gồm bản sao đăng ký kinh doanh, bản sao giấy chứng nhận mẫu dấu, bản sao đăng ký mã số thuế, Bản đăng ký mẫu chứ ký và con dấu);

-   Hộ chiếu của người nước ngoài phải còn thời hạn tối thiểu 06 tháng;

-   Giấy phép lao động (Nhà đầu tư, trưởng văn phòng dự án, tổ chức phi chính phủ, luật sư nước ngoài được cấp giấy phép hành nghề tại Việt Nam không phải xin cấp giấy phép lao động)

-   Mẫu đơn đề nghị xin gia hạn thẻ tạm trú Việt Nam.

-   Mẫu đơn thông tin về người nước ngoài (Có ảnh và đóng dấu)…

Do có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực làm giấy tờ cho người nước ngoài nên công ty chúng tôi có thể xử lý và xin được GPLĐ cho người nước ngoài dù hồ sơ của họ bị thiếu những giấy tờ quan trọng. Nếu hồ sơ quý khách bị thiếu, hãy liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ một cách nhanh nhất.

Để biết thêm chi tiết, quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi.

Thông tin khác:

Bản quyền 2015-2018 Công Ty TNHH Visa Service

Địa Chỉ: Tầng trệt, số 10B, ngõ số 10, Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Đakao, Quận 1, HCM
Chi nhánh tại Hà Nội: Số 3 ngõ 668 Lạc Long Quân, P. Nhật Tân, Q. Tây Hồ, Hà Nội
Hotline: 0906-847-588 (Zalo, Viber, Whatsapp, Line)
Tel: 028.62.732.329
E-mail: Sale@visaonarrival.net

® thiet ke web: VAVIETNAM.COM