Làm GPLĐ cho người Nga tại Đồng Nai

Cập nhật: 30/01/2016

1. Làm visa cho người Nga tại Đồng Nai

Người Nga đến Đồng Nai với mục đích làm việc thì cần làm visa thương mại.

Hồ sơ để xin visa thương mại bao gồm:

-         Đơn đề nghị cấp visa Việt Nam. Lưu ý:

+ Nếu do tổ chức và công ty tại Việt Nam bảo lãnh mẫu đơn này sẽ được xác nhận bởi công ty hoặc tổ chức đó tại Việt Nam.

+ Nếu do cá nhân người Việt Nam bảo lãnh thì mẫu đơn này sẽ được xác nhận bởi công an xã, phường nơi người Việt Nam có hộ khẩu thường trú.

-         Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp, tổ chức bảo lãnh cho người Nga bao gồm:

+ Bản sao giấy phép đăng ký kinh doanh.

+ Bản sao giấy chứng nhận mẫu dấu.

+ Bản sao đăng ký mã số thuế.

+ Bản đăng ký mẫu chữ ký và con dấu.

-         Hộ chiếu của người Nga phải còn thời hạn tối thiểu là 06 tháng.

-         Giấy phép lao động (đối với trường hợp là người lao động Nga muốn xin visa có thời hạn từ 03 tháng trở lên). Nhà đầu tư, trưởng văn phòng dự án, tổ chức phi chính phủ, luật sư nước ngoài được cấp giấy phép hành nghề tại Việt Nam không phải xin cấp giấy phép lao động.

-         Những tài liệu khác  theo yêu cầu cụ thể của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh như hợp đồng thuê nhà, danh sách người lao động nước ngoài...

2. Làm GPLĐ cho người Nga tại Đồng Nai

a. Những trường hợp phải xin cấp giấy phép lao động:

-         Thực hiện hợp đồng lao động

-         Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp.

-         Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, dạy nghề và y tế.

-         Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng.

-         Chào bán dịch vụ.

-         Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.

-         Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.

-         Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật.

b. Cơ sở pháp lý

-         Bộ luật Lao động đã được sửa đổi bổ sung.

-         Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ về việc quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

-         Thông tư số 31/2011/TT-BLĐTBXH  ngày 03/11/2011 của Bộ Lao động – Thương binh & Xã hội về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị Định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 03 năm 2008 của Chính phủ và Nghị Định số 46/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính Phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị Định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 03 năm 2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam .

-         Nghị định số 46/2011/NĐ-CP ngày 17/06/2011 của Chính phủ về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

-         20/01/2014 Bộ Lao động Thương Binh và Xã hội ban hành thông tư 03/2014/TT-BLĐTBXH quy định chi tiết thi hành Nghị định 102/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Thông tư 03 này có hiệu lực kể từ ngày 10/03/2014. Theo nội dung văn bản này thì thủ tục cấp Giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài có nhiều điểm mới và thay đổi so với  Nghị định số 46/2011/NĐ-CP trước đây.

c. Đối tượng được cấp GPLĐ

-         Thời gian làm việc từ 3 tháng trở lên.

-         Không là thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) 2 thành viên trở lên.

-         Không sở hữu bất kỳ công ty TNHH một thành viên nào cả.

-         Không là thành viên trong Hội đồng quản trị của công ty cổ phần.

-         Không vào Việt Nam với mục đích chào bán dịch vụ.

-         Luật sư nước ngoài đã được Bộ tư pháp cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam.

-         Không là giáo viên của cơ quan, tổ chức nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy.

d. Điều kiện được cấp GPLĐ

-         Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.

-         Có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc.

-         Là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật.

-         Đối với người lao động nước ngoài hành nghề khám bệnh, chữa bệnh, trực tiếp khám bệnh, chữa bệnh tại Việt Nam hoặc làm việc trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo và dạy nghề phải có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam về khám bệnh, chữa bệnh, giáo dục, đào tạo và dạy nghề.

-         Không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài.

-         Được chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc sử dụng người lao động nước ngoài.

e. Hồ sơ cần chuẩn bị:

-         Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

-         Giấy chứng nhận sức khỏe được cấp ở Nga hoặc ở Việt Nam theo quy định của Bộ Y tế.

-         Văn bản xác nhận không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy dịnh của luật pháp Việt Nam và pháp luật Nga có giá trị thời hạn 06 tháng, tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

-         Văn bản xác nhận là nhà quản lý, Giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kĩ thuật.

-         Văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc chấp thuận sử dụng lao động nước ngoài.

-         02 ảnh kích thước 4x6 (ảnh màu, phông nền trắng, chụp chính diện, rõ nét), thời gian chụp không quá 06 tháng, tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

-         Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật.

-         Đối với một số trường hợp cụ thể sau, cần thêm một số giấy tờ khác:

+ Người lao động Nga di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp phải có văn bản của doanh nghiệp Nga cử sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp Nga đó trên lãnh thổ Việt Nam và văn bản chứng minh người lao động đó đã được doanh nghiệp Nga đó tuyển dụng trước khi làm việc tại Việt Nam ít nhất 12 tháng.

+ Đối với người lao động Nga thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, dạy nghề và y tế phải có hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía Nga, trong đó phải có thỏa thuận về việc người lao động Nga làm việc tại Việt Nam.

+ Đối với người lao động Nga chào bán dịch vụ phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động Nga vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ.

+ Đối với người lao động Nga làm việc cho tổ chức phi chính phủ Nga, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam phải có giấy chứng nhận tổ chức phi chính phủ Nga, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.

+ Đối với người lao động Nga là người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động Nga vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó.

+ Đối với người lao động Nga là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật mà tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp Nga đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam thì phải có văn bản chứng minh người lao động Nga được tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp Nga đó.

* Làm GPLĐ cho người Nga khi hồ sơ bị thiếu giấy tờ

Chúng tôi có thể xử lý và xin được GPLĐ cho khách hàng khi hồ sơ của họ bị thiếu những giấy tờ sau:

  • Lý lịch tư pháp nước ngoài
  • Lý lịch tư pháp Việt Nam
  • Xác nhận kinh nghiệm trên 05 làm việc
  • Giấy khám sức khỏe

Khi hồ sơ của bạn bị thiếu những giấy tờ trên, hãy liên hệ ngay với chúng tôi để chúng tôi kịp thời xử lý.

3. Làm thẻ tạm trú mới cho người Nga tại Đồng Nai

a. Cơ sở pháp lý của việc cấp thẻ tạm trú cho người Nga tại Đồng Nai

-         Pháp lệnh số 24/2000/PL-UBTVQH10 ngày 28/4/2000 về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

-         Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

-         Thông tư số 66/2009/TT-BTC ngày 30/3/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.

-         Thông tư liên tịch số 04/2002/TTLT-BCA-BNG ngày 29/01/2002 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

-         Thông tư liên tịch số 01/2007/TTLT-BCA-BNG ngày 30/01/2007 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 04/2002/TTLT-BCA-BNG ngày 29/01/2002.

b. Trường hợp được cấp thẻ tạm trú

-         Là thành viên hội đồng quản trị của công ty TNHH hai thành viên trở lên.

-         Người trực tiếp bỏ vốn ra đầu tư thành lập công ty (trừ người đại diện theo ủy quyền).

-         Thành viên hội đồng quản trị công ty cổ phần.

-         Được bộ tư pháp cấp hành nghề luật sư tại Việt Nam.

-         Người đang có giấy phép lao động tại Việt Nam.

-         Chuyên gia, sinh viên, học viên, đang làm việc, học tập theo các chương trình, dự án quốc gia ký kết giữa các Bộ, Ngành được Chính phủ phê duyệt.

-         Thân nhân đi cùng gồm (cha, mẹ, vợ, chồng, con của người được cấp thẻ).

c. Hồ sơ cần chuẩn bị để xin cấp thẻ tạm trú

-         01 văn bản đề nghị cấp thẻ tạm trú (mẫu N7A); Tờ khai thông tin về người nước ngoài đề nghị cấp thẻ tạm trú (mẫu N7B),có dán ảnh (kèm theo 02 ảnh cỡ 2x 3 cm);

-         Hộ chiếu của người đề nghị cấp thẻ tạm trú;

-         01 bản sao hoặc bản photo (mang bản chính để đối chiếu) hồ sơ pháp nhân của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp bảo lãnh đề nghị cấp thẻ tạm trú, tùy trường hợp cụ thể nộp giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy phép thành lập VPĐD; Chi nhánh công ty (gồm giấy thông báo hoạt động); Giấy đăng ký mẫu dấu;

-         01 bản photo giấy phép lao động (mang bản chính để đối chiếu), đối với trường hợp phải có giấy phép lao động;

-         Các trường hợp thân nhân đi kèm phải nộp giấy tờ chứng minh quan hệ như: giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn, sổ gia đình…

4. Thẻ tạm trú cho vợ, chồng, con.. của người được cấp thẻ tạm trú

Hồ sơ cần chuẩn bị:

-         Mẫu đề nghị xin cấp thẻ tạm trú .

-         Tờ khai thông tin về người Nga (vợ, chồng, con...) đề nghị cấp thẻ tạm trú.

-         02 ảnh 3x4.

-         Bản sao các giấy tờ  của công ty tại Việt Nam: đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư, đăng ký mẫu dấu phải được công chứng.

-         Hộ chiếu gốc của người cần làm thẻ tạm trú.

-         Thẻ tạm trú gốc của người đã có giấy phép lao động.

-         Sổ đăng ký tạm trú với công an địa phương hoặc xác nhận lưu trú.

-         Giấy tờ chứng minh quan hệ vợ chồng, con cái.

-         Giấy giới thiệu và giấy ủy quyền công ty đi làm thẻ tạm trú.

5. Xin cấp lại GPLĐ cho người Nga tại Đồng Nai

a.Trường hợp GPLĐ sắp hết hạn

Điều kiện được xin cấp lại

-         Người nước ngoài làm việc theo hình thức hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động đã có kế hoạch và đang đào tạo người lao động Việt Nam để thay thế cho công việc mà người nước ngoài đang đảm nhận, nhưng người lao động Việt Nam chưa thay thế được và người nước ngoài đó không bị xử lý kỷ luật lao động;

-         Người nước ngoài vào Việt Nam làm việc theo các trường hợp: Thực hiện các loại hợp đồng về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hoá, thể thao, giáo dục, y tế và Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng, mà các công việc đòi hỏi quá 36 (ba mươi sáu) tháng.

Hồ sơ cần có:

-         Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo Mẫu số 8 (ban hành kèm theo Thông tư số 03/2014TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 01 năm 2014 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam);

-         02 (hai) ảnh màu (kích thước 3cm x 4cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông ảnh màu trắng), ảnh chụp không quá 06 (sáu) tháng tính từ thời điểm nộp hồ sơ;

-         Giấy phép lao động đã được cấp còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 15 ngày, trước ngày giấy phép lao động đã được cấp hết hạn;

-         Giấy chứng nhận sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế;

-         Tùy vào từng trường hợp cụ thể có thể phát sinh một trong các giấy tờ sau:

+ Văn bản của phía nước ngoài cử người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

+ Hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài, trong đó phải có thỏa thuận về việc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

+ Hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài hoặc văn bản chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục đàm phán cung cấp dịch vụ tại Việt Nam;

+ Giấy chứng nhận tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;

+ Văn bản chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục làm việc tại tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam;

+ Văn bản của một nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó;

+ Văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.

Các giấy tờ này là 01 bản chính hoặc 01 bản sao, nếu bằng tiếng nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

b. Trường hợp GPLĐ bị mất, hỏng hoặc thay đổi thông tin

Hồ sơ xin cấp lại gồm:

-         Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

-         02 ảnh màu, kích thước 4x6, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông nền trắng. ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

-         Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị tay thế hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật.

-         Giấy phép lao động đã được cấp (trừ trường hợp đã bị mất).

6. Gia hạn thẻ tạm trú cho người Nga tại Đồng Nai

a. Trường hợp được gia hạn thẻ tạm trú

-         Vẫn đảm bảo điều kiện lao động, kinh doanh ổn định tại Việt Nam.

-         Còn hạn tạm trú khi tiến hành xin cấp thẻ tạm trú mới.

-         Không vi phạm các quy định về quản lý xuất nhập cảnh tại Việt Nam.

b. Hồ sơ cần có

-         Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp, tổ chức bảo lãnh cho người ngoài (bao gồm bản sao đăng ký kinh doanh, bản sao giấy chứng nhận mẫu dấu, bản sao đăng ký mã số thuế, Bản đăng ký mẫu chứ ký và con dấu);

-         Hộ chiếu của người nước ngoài phải còn thời hạn tối thiểu 06 tháng;

-         Giấy phép lao động (nhà đầu tư, trưởng văn phòng dự án, tổ chức phi chính phủ, luật sư nước ngoài được cấp giấy phép hành nghề tại Việt Nam không phải xin cấp giấy phép lao động).

-         Mẫu đơn đề nghị xin gia hạn thẻ tạm trú Việt Nam.

-         Mẫu đơn thông tin về người nước ngoài (có ảnh và đóng dấu)…

Khi sử dụng bất cứ một dịch vụ nào đó, khách hàng luôn chú ý trước nhất về kết quả dịch vụ mang lại và tiếp theo là giá dịch vụ ra sao. Dịch vụ làm giấy tờ trọn gói cho người nước ngoài của chúng tôi luôn có chất lượng tốt, mang đến cho khách hàng kết quả như mong muốn trong thời gian sớm nhất, và giá dịch vụ hợp lý, chắc chắn có thể làm vừa lòng quý khách. Hãy đến với chúng tôi để được trải nghiệm những điều tốt đẹp này.

Thông tin khác:

Bản quyền 2015-2018 Công Ty TNHH Visa Service

Địa Chỉ: Tầng trệt, số 10B, ngõ số 10, Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Đakao, Quận 1, HCM
Chi nhánh tại Hà Nội: Số 3 ngõ 668 Lạc Long Quân, P. Nhật Tân, Q. Tây Hồ, Hà Nội
Hotline: 0906-847-588 (Zalo, Viber, Whatsapp, Line)
Tel: 028.62.732.329
E-mail: Sale@visaonarrival.net

® thiet ke web: VAVIETNAM.COM