Làm GPLĐ cho người Úc tại Đồng Nai

Cập nhật: 14/01/2016

1. Làm visa thương mại cho người Úc tại Đồng Nai.

Chính phủ Việt Nam không cho phép chuyển đổi mục đích visa, vì vậy quý khách cần xác định rõ mục đích đến Việt Nam của mình để xin cấp visa cho chính xác. Với mục đích đến Việt Nam làm việc thì người Úc cần xin visa thương mại.

Hồ sơ cần chuẩn bị để xin visa thương mại như sau:

-   Đơn đề nghị cấp visa Việt Nam. Lưu ý:

+ Nếu do tổ chức và công ty tại Việt Nam bảo lãnh mẫu đơn này sẽ được xác nhận bởi công ty hoặc tổ chức đó tại Việt Nam.

+ Nếu do cá nhân người Việt Nam bảo lãnh thì mẫu đơn này sẽ được xác nhận bởi công an xã, phường nơi người Việt Nam có hộ khẩu thường trú.

-   Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp, tổ chức bảo lãnh cho người Úc bao gồm:

+ Bản sao giấy phép đăng ký kinh doanh.

+ Bản sao giấy chứng nhận mẫu dấu.

+ Bản sao đăng ký mã số thuế.

+ Bản đăng ký mẫu chữ ký và con dấu.

-   Hộ chiếu của người Úc phải còn thời hạn tối thiểu là 06 tháng.

-   Giấy phép lao động (đối với trường hợp là người lao động Úc muốn xin visa có thời hạn từ 03 tháng trở lên). Nhà đầu tư, trưởng văn phòng dự án, tổ chức phi chính phủ, luật sư nước ngoài được cấp giấy phép hành nghề tại Việt Nam không phải xin cấp giấy phép lao động.

-   Những tài liệu khác  theo yêu cầu cụ thể của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh như: hợp đồng thuê nhà, danh sách người lao động nước ngoài...

2. Làm GPLĐ mới cho người Úc tại Đồng Nai

a. Cơ sở pháp lý

-   Bộ luật Lao động đã được sửa đổi bổ sung.

-   Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ về việc quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

-   Thông tư số 31/2011/TT-BLĐTBXH  ngày 03/11/2011 của Bộ Lao động – Thương binh & Xã hội về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị Định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 03 năm 2008 của Chính phủ và Nghị Định số 46/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính Phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị Định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 03 năm 2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam .

-   Nghị định số 46/2011/NĐ-CP ngày 17/06/2011 của Chính phủ về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

-   20/01/2014 Bộ Lao động Thương Binh và Xã hội ban hành thông tư 03/2014/TT-BLĐTBXH quy định chi tiết thi hành Nghị định 102/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Thông tư 03 này có hiệu lực kể từ ngày 10/03/2014. Theo nội dung văn bản này thì thủ tục cấp Giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài có nhiều điểm mới và thay đổi so với  Nghị định số 46/2011/NĐ-CP trước đây.

b. Điều kiện được cấp GPLĐ

-   Đủ 18 tuổi trở lên.

-   Có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc.

-   Là nhà quản lý, giám đốc điều hành, là người trực tiếp quản lý doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.

-   Là chuyên gia, người có chuyên môn kỹ thuật cao về dịch vụ, thiết bị nghiên cứu, kỹ thuật hay quản lý.

-   Người có nhiều kinh nghiệm trong nghề nghiệp, trong điều hành sản xuất, kinh doanh và quản lý.

-   Đối với người Úc xin vào hành nghề y, dược tư nhân, trực tiếp khám, chữa bệnh tại Việt Nam hoặc làm việc trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề phải có đủ điều kiện theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam về hành nghề y, dược tư nhân hoặc giáo dục, dạy nghề.

-   Không có tiền án về tội vi phạm an ninh quốc gia, không thuộc diện đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật Úc.

c. Đối tượng được cấp GPLĐ

-   Thời gian làm việc từ 3 tháng trở lên.

-   Không là thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) 2 thành viên trở lên.

-   Không sở hữu bất kỳ công ty TNHH một thành viên nào cả.

-   Không là thành viên trong Hội đồng quản trị của công ty cổ phần.

-   Không vào Việt Nam với mục đích chào bán dịch vụ.

-   Luật sư nước ngoài đã được Bộ tư pháp cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam.

-   Không là giáo viên của cơ quan, tổ chức nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy.

d. Hồ sơ xin cấp giấy phép lao động:

-   Bản sao giấy phép hoạt động của đơn vị.

-   Phiếu đăng ký dự tuyển lao động của người Úc (theo mẫu).

-   Văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử người sang làm việc tại Việt Nam.

-   Bản lý lịch tự thuật có dán ảnh của người xin cấp giấy phép lao động.

-   Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền ở Úc cấp. Trường hợp người Úc hiện tại đã cư trú ở Việt Nam từ đủ 06 tháng trở lên thì chỉ cần phiếu lý lịch tư pháp do Sở tư pháp tỉnh, thành phố của Việt Nam nơi người Úc đang cư trú cấp. Phiếu lý lịch phải được chứng thực bởi Đại sứ quán và được lập không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ xin cấp giấy phép lao động.

-   Chứng nhận về trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao, bao gồm:

+ Bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ phù hợp với chuyên môn, công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động. Các chứng nhận về chuyên môn, kỹ thuật này phải được chứng thực tại lãnh sự quán nước sở tại hoặc lãnh sự quán của Úc tại Việt Nam.

+ Giấy xác nhận ít nhất 05 năm kinh nghiệm trong nghề nghiệp, trong điều hành sản xuất, quản lý được cơ quan có thẩm quyền của Úc xác nhận và phù hợp với công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động.

-   Giấy chứng nhận sức khỏe được cấp tại Úc hoặc tại Việt Nam, thời điểm được cấp không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp đơn xin cấp giấy phép lao động.

-   03 ảnh màu kích cỡ 3x4, phông nền trắng, chụp chính diện, rõ ràng. Thời điểm chụp không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp đơn xin cấp giấy phép lao động.

Chú ý:

-   Tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải dịch ra tiếng Việt;

-   Phiếu lý lịch tư pháp; giấy chứng nhận sức khỏe; giấy xác nhận ít nhất 05 (năm) năm kinh nghiệm trong nghề nghiệp, trong điều hành sản xuất, quản lý được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận; văn bản chứng nhận trình độ chuyên môn, kỹ thuật (bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ) do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp hoặc công chứng, chứng thực phải được hợp pháp hóa lãnh sự và kèm theo bản dịch bằng tiếng Việt;

-   Bản dịch, bản sao phải được công chứng Việt Nam công chứng.

3. Làm thẻ tạm trú mới cho người Úc tại Đồng Nai

a. Cơ sở pháp lý của việc cấp thẻ tạm trú cho người Úc tại Đồng Nai

-   Pháp lệnh số 24/2000/PL-UBTVQH10 ngày 28/4/2000 về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

-   Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

-   Thông tư số 66/2009/TT-BTC ngày 30/3/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.

-   Thông tư liên tịch số 04/2002/TTLT-BCA-BNG ngày 29/01/2002 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

-   Thông tư liên tịch số 01/2007/TTLT-BCA-BNG ngày 30/01/2007 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 04/2002/TTLT-BCA-BNG ngày 29/01/2002.

b. Quy định về cấp Thẻ tạm trú

-   Người nước ngoài được tạm trú tại Việt Nam phù hợp với mục đích, thời hạn và địa chỉ đã đăng ký.

-   Người nước ngoài tạm trú phải khai báo tạm trú với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có thẩm quyền thuộc Bộ Công an. Theo đó, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp “Chứng nhận tạm trú” cho người nước ngoài tại cửa khẩu quốc tế của Việt Nam. Thời hạn tạm trú được cấp phù hợp với thời hạn giá trị của thị thực.

-   Người nước ngoài tạm trú từ 1 năm trở lên được cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp Thẻ tạm trú.

-   Thẻ tạm trú có thời hạn từ 1 năm đến 3 năm. Người mang Thẻ tạm trú được miễn thị thực khi xuất cảnh, nhập cảnh trong thời hạn giá trị của thẻ.

c. Những trường hợp được cấp thẻ tạm trú

-   Là thành viên hội đồng quản trị của công ty TNHH hai thành viên trở lên.

-   Người trực tiếp bỏ vốn ra đầu tư thành lập công ty (trừ người đại diện theo ủy quyền).

-   Thành viên hội đồng quản trị công ty cổ phần.

-   Được bộ tư pháp cấp hành nghề luật sư tại Việt Nam.

-   Người đang có giấy phép lao động tại Việt Nam.

-   Chuyên gia, sinh viên, học viên, đang làm việc, học tập theo các chương trình, dự án quốc gia ký kết giữa các Bộ, Ngành được Chính phủ phê duyệt.

-   Thân nhân đi cùng gồm (cha, mẹ, vợ, chồng, con của người được cấp thẻ).

d. Hồ sơ cần chuẩn bị để xin cấp thẻ tạm trú

-   01 văn bản đề nghị cấp thẻ tạm trú (mẫu N7A); Tờ khai thông tin về người nước ngoài đề nghị cấp thẻ tạm trú (mẫu N7B),có dán ảnh (kèm theo 02 ảnh cỡ 2x 3 cm);

-   Hộ chiếu của người đề nghị cấp thẻ tạm trú;

-   01 bản sao hoặc bản photo (mang bản chính để đối chiếu) hồ sơ pháp nhân của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp bảo lãnh đề nghị cấp thẻ tạm trú, tùy trường hợp cụ thể nộp giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy phép thành lập VPĐD; Chi nhánh công ty (gồm giấy thông báo hoạt động); Giấy đăng ký mẫu dấu;

-   01 bản photo giấy phép lao động (mang bản chính để đối chiếu), đối với trường hợp phải có giấy phép lao động;

-   Các trường hợp thân nhân đi kèm phải nộp giấy tờ chứng minh quan hệ như: giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn, sổ gia đình…

4. Xin cấp lại GPLĐ cho người Úc tại Đồng Nai

a.Trường hợp GPLĐ sắp hết hạn

Điều kiện được xin cấp lại

-   Người nước ngoài làm việc theo hình thức hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động đã có kế hoạch và đang đào tạo người lao động Việt Nam để thay thế cho công việc mà người nước ngoài đang đảm nhận, nhưng người lao động Việt Nam chưa thay thế được và người nước ngoài đó không bị xử lý kỷ luật lao động;

-   Người nước ngoài vào Việt Nam làm việc theo các trường hợp: Thực hiện các loại hợp đồng về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hoá, thể thao, giáo dục, y tế và Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng, mà các công việc đòi hỏi quá 36 (ba mươi sáu) tháng.

Hồ sơ cần có:

-   Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo Mẫu số 8 (ban hành kèm theo Thông tư số 03/2014TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 01 năm 2014 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam);

-   02 (hai) ảnh màu (kích thước 3cm x 4cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông ảnh màu trắng), ảnh chụp không quá 06 (sáu) tháng tính từ thời điểm nộp hồ sơ;

-   Giấy phép lao động đã được cấp còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 15 ngày, trước ngày giấy phép lao động đã được cấp hết hạn;

-   Giấy chứng nhận sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế;

-   Tùy vào từng trường hợp cụ thể có thể phát sinh một trong các giấy tờ sau:

+ Văn bản của phía nước ngoài cử người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

+ Hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài, trong đó phải có thỏa thuận về việc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

+ Hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài hoặc văn bản chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục đàm phán cung cấp dịch vụ tại Việt Nam;

+ Giấy chứng nhận tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;

+ Văn bản chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục làm việc tại tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam;

+ Văn bản của một nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó;

+ Văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.

Các giấy tờ này là 01 bản chính hoặc 01 bản sao, nếu bằng tiếng nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

b. Trường hợp GPLĐ bị mất, hỏng hoặc thay đổi thông tin

Hồ sơ xin cấp lại gồm:

-   Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

-   02 ảnh màu, kích thước 4x6, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông nền trắng. ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

-   Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị tay thế hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật.

-   Giấy phép lao động đã được cấp (trừ trường hợp đã bị mất).

5. Gia hạn thẻ tạm trú cho người Úc tại Đồng Nai

a. Trường hợp được gia hạn thẻ tạm trú

-   Vẫn đảm bảo điều kiện lao động, kinh doanh ổn định tại Việt Nam. Theo quy định này thì trước khi gia hạn thẻ tạm trú người nước ngoài cần gia hạn giấy phép lao động hoặc gia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại diện (người nước ngoài được cấp thẻ với tư cách trưởng văn phòng đại diện),... Việc có giấy tờ chứng minh lao động, kinh doanh ổn định tại Việt Nam là điều kiện bắt buộc để được gia hạn thẻ tạm trú.

-   Còn hạn tạm trú khi tiến hành xin cấp thẻ tạm trú mới.

-   Không vi phạm các quy định về quản lý xuất nhập cảnh tại Việt Nam.

b. Hồ sơ cần có

-   Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp, tổ chức bảo lãnh cho người ngoài (bao gồm bản sao đăng ký kinh doanh, bản sao giấy chứng nhận mẫu dấu, bản sao đăng ký mã số thuế, Bản đăng ký mẫu chứ ký và con dấu);

-   Hộ chiếu của người nước ngoài phải còn thời hạn tối thiểu 06 tháng;

-   Giấy phép lao động (Nhà đầu tư, trưởng văn phòng dự án, tổ chức phi chính phủ, luật sư nước ngoài được cấp giấy phép hành nghề tại Việt Nam không phải xin cấp giấy phép lao động).

-   Mẫu đơn đề nghị xin gia hạn thẻ tạm trú Việt Nam.

-   Mẫu đơn thông tin về người nước ngoài (có ảnh và đóng dấu)…

Để làm GPLĐ cho người Úc tại Đồng Nai, tùy vào việc lao động làm việc cho công ty, doanh nghiệp nằm trong hay nằm ngoài KCN mà quý khách có thể đến làm tại Ban Quản lý KCN Đồng Nai hoặc tại Sở Lao động Thương binh và Xã hội Đồng Nai. Sử dụng dịch vụ làm giấy tờ trọn gói cho người nước ngoài của công ty chúng tôi, quý khách có thể tiết kiệm được thời gian và yên tâm về kết quả, và đặc biệt giá dịch vụ hợp lý của chúng tôi chắc chắn sẽ làm quý khách hài lòng. Vui lòng liên hệ với chúng tôi để biết thêm chi tiết.

Thông tin khác:

Bản quyền 2015-2018 Công Ty TNHH Visa Service

Địa Chỉ: Tầng trệt, số 10B, ngõ số 10, Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Đakao, Quận 1, HCM
Chi nhánh tại Hà Nội: Số 3 ngõ 668 Lạc Long Quân, P. Nhật Tân, Q. Tây Hồ, Hà Nội
Hotline: 0906-847-588 (Zalo, Viber, Whatsapp, Line)
Tel: 028.62.732.329
E-mail: Sale@visaonarrival.net

® thiet ke web: VAVIETNAM.COM