Giấy phép lao động cho người Thái Lan tại Bà Rịa - Vũng Tàu

Cập nhật: 17/11/2015

Là nhà đầu tư lớn thứ 3 tại Bà Rịa – Vũng Tàu, với số vốn hiện tại lên đến 3,77 tỷ USD, cho nên các nhà đầu tư, chủ doanh nghiệp, người lao động.. Thái Lan làm việc tại Bà Rịa – Vũng Tàu có số lượng khá đông.

Ở bài viết này chúng tôi sẽ hướng dẫn chi tiết việc chuẩn bị hồ sơ và thủ tục xin cấp GPLĐ mới, Xin cấp lại GPLĐ, xin thẻ tạm trú và gia hạn thẻ tạm trú cho người Thái Lan tại Bà Rịa – Vũng Tàu.

I. Làm GPLĐ mới cho người Thái Lan tại Bà Rịa - Vũng Tàu

1. Cơ sở pháp lý của việc xin cấp GPLĐ cho người Thái Lan tại Bà Rịa - Vũng Tàu

-   Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/03/2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

-   Nghị định số 46/2011/NĐ-CP ngày 17/06/2011 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/03/2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

-   Thông tư số 31/2011/TT-BLĐTBXH ngày 03/11/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ và Nghị định số 46/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

-   Quyết định số 54/2005/QĐ-BTC ngày 04/08/2005 của Bộ Tài chính về việc ban hành mức thu lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

-   Công văn số 2551/BLĐTBXH-LĐVL ngày 10/8/2005 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về lệ phí cấp giấy phép cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

2. Những trường hợp vầ xin cấp GPLĐ

-   Thực hiện hợp đồng lao động

-   Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp.

-   Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, dạy nghề và y tế.

-   Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng.

-   Chào bán dịch vụ.

-   Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.

-   Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.

-   Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật.

3. Điều kiện được cấp GPLĐ

-    Đủ 18 tuổi trở lên;

-    Có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc;

-    Là nhà quản lý, giám đốc điều hành hoặc chuyên gia theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 2 của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

-    Đối với người nước ngoài xin vào hành nghề y, dược tư nhân, trực tiếp khám, chữa bệnh tại Việt Nam hoặc làm việc trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề phải có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam về hành nghề y, dược tư nhân hoặc về giáo dục, dạy nghề.

-    Không có tiền án về tội vi phạm an ninh quốc gia; không thuộc diện đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành hình phạt hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài.

4. Hồ sơ cần chuẩn bị:

  1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động, đối tác phía Việt Nam hoặc đại diện của tổ chức phi chính phủ nước ngoài theo mẫu quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
  2. Phiếu đăng ký dự tuyển lao động của người nước ngoài theo mẫu quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
  3. Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người nước ngoài cư trú ở nước ngoài khi đến Việt Nam cấp. Trường hợp người nước ngoài hiện đã cư trú tại Việt Nam từ đủ 06 (sáu) tháng trở lên thì chỉ cần phiếu lý lịch tư pháp do Sở Tư pháp nơi người nước ngoài đang cư trú cấp;
  4. Giấy chứng nhận sức khỏe được cấp ở nước ngoài hoặc giấy chứng nhận sức khỏe được cấp ở Việt Nam theo quy định của Bộ Y tế;
  5. Chứng nhận về trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao của người nước ngoài.

-   Đối với một số nghề, công việc, việc chứng nhận về trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao của người nước ngoài có thể thay thế bằng các giấy tờ sau đây:

-   Giấy công nhận là nghệ nhân những ngành nghề truyền thống do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp đối với người nước ngoài là nghệ nhân những ngành nghề truyền thống.

-   Bản xác nhận hoặc các giấy phép lao động hoặc các bản hợp đồng lao động xác định có ít nhất 05 (năm) kinh nghiệm trong nghề nghiệp, trong điều hành sản xuất, quản lý và phù hợp với vị trí công việc mà người nước ngoài dự kiến sẽ đảm nhận. Bản xác nhận ít nhất 05 (năm) kinh nghiệm nêu trên do các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức mà người nước ngoài đã làm việc xác nhận.

-   Bản liệt kê các câu lạc bộ bóng đá mà cầu thủ đó đã tham gia thi đấu và phải có chứng nhận của câu lạc bộ mà cầu thủ đó đã tham gia thi đấu liền trước đó đối với cầu thủ bóng đá.

-   Bằng lái máy bay vận tải hàng không do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với phi công nước ngoài.

-   Giấy phép bảo dưỡng tàu bay do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với người nước ngoài làm công việc bảo dưỡng tàu bay.

-   Các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

6. 03 (ba) ảnh màu (kích thước 3cm x 4cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông ảnh màu trắng), ảnh chụp không quá 06 (sáu) tháng tính từ thời điểm người nước ngoài nộp hồ sơ.

Đối với các giấy tờ quy định trong thành phần hồ sơ mà bằng tiếng nước ngoài thì phải dịch ra tiếng Việt và công chứng theo quy định của pháp luật Việt Nam.

5. Làm GPLĐ khi hồ sơ của người lao động bị thiếu giấy tờ

Thông thường hồ sơ xin cấp GPLĐ cần có đầy đủ những giấy tờ như phía trên chúng tôi vừa hướng dẫn. Tuy nhiên với kinh nghiệm lâu năm trong nghề, chúng tôi có thể xử lý và xin được GPLĐ cho khách hàng nếu hồ sơ khách hàng bị thiếu một số giấy tờ. Cụ thể như sau.

a. Thiếu lý lịch tư pháp nước ngoài

Không mấy ai khi có ý định sang làm việc tại một nước khác mà đã chuẩn bị sẵn tất cả mọi giấy tờ cần thiết từ nước của mình để làm những giấy tờ quan trọng cần có ở nước mình tới. Điều này rất dễ hiểu vì nắm được thủ tục, hồ sơ theo pháp luật của nước mình sắp tới không phải điều đơn giản. Vì vậy, khi đến Việt Nam, rất nhiều người nước ngoài khi làm GPLĐ đã bị thiếu lý lịch tư pháp nước ngoài. Để có được giấy tờ này, người lao động nếu như phải quay trở lại nước họ để xin cấp lý lịch tư pháp, sau đó phải hợp thức hóa giấy tờ tại lãnh sự quán nước đó  và tại Đại sứ quán Việt Nam tại đó, rồi mới quay trở lại Việt Nam thì vô cùng tốn thời gian và tiền bạc.

Vì vậy, khi làm hồ sơ xin cấp GPLĐ khách hàng bị thiếu giấy tờ này thì hãy liên lạc ngay với chúng tôi để chugs tôi có thể hỗ trợ ngay từ đầu để có thể tiết liệm được thời gian và tiền bạc cho khách hàng.

-   Chi phí làm GPLĐ thiếu lý lịch tư pháp tùy thuộc vào Công ty nằm trong khu công nghiệp hay là ngoài KCN, và tùy thuộc vào công ty đó, và các giấy tờ khác của người cần làm GPLĐ.

-   Hiện nay chúng tôi hỗ trợ làm GPLĐ cho các hành khách thiếu lý lịch tư pháp tại tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu cho rất nhiều người nước ngoài  như Hàn Quốc, Trung Quốc, Hôngkong, Đài Loan, Thái Lan, Bangladesh, Indian, Pakistan….

-   Thời gian làm GPLĐ 10 ngày làm việc.

b. Thiếu giấy tờ xác nhận trên 5 năm làm việc

Xác nhận kinh nghiệm trên 5 năm làm việc khách hàng có thể làm như sau:

-   Nếu khách hàng trước đây làm việc cho công ty tại Việt Nam phải là có vốn đầu tư nước ngoài, thì công ty này có thể xác nhận kinh nghiệm trên 5 năm làm việc để làm GPLĐ tại Việt Nam.

-   Trường hợp khách hàng chỉ làm xác nhận kinh nghiệm trên 5 năm làm việc công ty ở nước ngoài thì phải hợp thức hóa lãnh sự giấy tờ đó tại chính phủ nước nơi công ty đó đặt trụ sở.

-   Trường hợp khách hàng không thể làm được xác nhận Kinh nghiệm trên 5 năm làm việc chúng tôi có thể hỗ trợ làm xác nhận kinh nghiệm trên 5 năm này.

-   Thông thường các khách hàng làm GPLĐ thiếu xác nhận kinh nghiệm này để chúng tôi hoàn thiện hồ sơ và làm GPLĐ luôn. Chúng tôi đã xử lý được rất nhiều hồ sơ cho các tập đoàn và công ty lớn tại Bà Rịa - Vũng Tàu.

c. Thiếu giấy khám sức khỏe

Trong 3 giấy tờ thiếu thì thiếu giấy khám sức khỏe là dễ giải quyết nhất, thủ tục làm giấy khám sức khỏe cũng đơn giản nhất. Hiện nay chúng tôi hỗ trợ khách hàng làm giấy khám sức khỏe chỉ trong vòng 3-4 ngày làm việc để làm GPLĐ.

II. Xin cấp lại GPLĐ cho người Thái Lan tại Bà Rịa - Vũng Tàu

Khi GPLĐ sắp hết hạn mà người Thái Lan vẫn có nhu cầu tiếp tục làm việc thì cần làm thủ thục xin cấp lại GPLĐ.

1. Điều kiện được cấp lại GPLĐ

-   Người nước ngoài làm việc theo hình thức hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động đã có kế hoạch và đang đào tạo người lao động Việt Nam để thay thế cho công việc mà người nước ngoài đang đảm nhận, nhưng người lao động Việt Nam chưa thay thế được và người nước ngoài đó không bị xử lý kỷ luật lao động;

-   Người nước ngoài vào Việt Nam làm việc theo các trường hợp: Thực hiện các loại hợp đồng về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hoá, thể thao, giáo dục, y tế và Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng, mà các công việc đòi hỏi quá 36 (ba mươi sáu) tháng.

2. Hồ sơ đề nghị cấp lại GPLĐ

-   Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

-   02 ảnh mầu (kích thước 4cm x 6cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông ảnh màu trắng), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

-   Giấy phép lao động đã được cấp còn thời hạn ít nhất 05 ngày, nhưng không quá 15 ngày, trước ngày giấy phép lao động đã được cấp hết hạn;

-   Giấy chứng nhận sức khỏe còn hạn theo quy định của Bộ y tế.

-   Văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài.

-   Tùy vào từng trường hợp cụ thể có thể phát sinh một trong các giấy tờ sau:

+ Văn bản của phía nước ngoài cử người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

+ Hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài, trong đó phải có thỏa thuận về việc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

+ Hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài hoặc văn bản chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục đàm phán cung cấp dịch vụ tại Việt Nam;

+ Giấy chứng nhận tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;

+ Văn bản chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục làm việc tại tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam;

+ Văn bản của một nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó;

+ Văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.

Các giấy tờ này là 01 bản chính hoặc 01 bản sao, nếu bằng tiếng nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

III. Làm thẻ tạm trú cho người Thái Lan tại Bà Rịa – Vũng Tàu

1. Điều kiện được cấp thẻ tạm trú

-   Nhà đầu tư nước ngoài; Trưởng văn phòng đại diện các tổ chức phí chính phủ;

-   Luật sư đã được Bộ tư pháp Việt Nam cấp giấy phép hành nghề;

-   Người lao động nước ngoài được cấp giấy phép lao động.

2. Thành phần hồ sơ

-   01 văn bản đề nghị cấp thẻ tạm trú (mẫu N7A); Tờ khai thông tin về người nước ngoài đề nghị cấp thẻ tạm trú (mẫu N7B),có dán ảnh (kèm theo 02 ảnh cỡ 2x 3 cm);

-   Hộ chiếu của người đề nghị cấp thẻ tạm trú;

-   01 bản sao hoặc bản photo (mang bản chính để đối chiếu) hồ sơ pháp nhân của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp bảo lãnh đề nghị cấp thẻ tạm trú, tùy trường hợp cụ thể nộp giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy phép thành lập văn phòng đại diện; Chi nhánh công ty (gồm giấy thông báo hoạt động); Giấy đăng ký mẫu dấu;

-   01 bản photo giấy phép lao động (mang bản chính để đối chiếu), đối với trường hợp phải có giấy phép lao động;

-   Các trường hợp thân nhân đi kèm phải nộp giấy tờ chứng minh quan hệ như: giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn, sổ gia đình…

IV. Thẻ tạm trú cho người thân đi cùng người được cấp thẻ tạm trú

-   Mẫu đề nghị xin cấp thẻ tạm trú .

-   Tờ khai thông tin về người Thái Lan (vợ, chồng, con...) đề nghị cấp thẻ tạm trú.

-   02 ảnh 3x4.

-   Bản sao các giấy tờ  của công ty tại Việt Nam: đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư, đăng ký mẫu dấu phải được công chứng.

-   Hộ chiếu gốc của người cần làm thẻ tạm trú.

-   Thẻ tạm trú gốc của người đã có giấy phép lao động.

-   Sổ đăng ký tạm trú với công an địa phương hoặc xác nhận lưu trú.

-   Giấy tờ chứng minh quan hệ vợ chồng, con cái.

-   Giấy giới thiệu và giấy ủy quyền công ty đi làm thẻ tạm trú.

Chúc quý khách xin giấy tờ thuận lợi. Khi cần sử dụng dịch vụ uy tín, chất lượng, xin vui lòng liên hệ của chúng tôi.

Thông tin khác:

Bản quyền 2015-2018 Công Ty TNHH Visa Service

Địa Chỉ: Tầng trệt, số 10B, ngõ số 10, Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Đakao, Quận 1, HCM
Chi nhánh tại Hà Nội: Số 3 ngõ 668 Lạc Long Quân, P. Nhật Tân, Q. Tây Hồ, Hà Nội
Hotline: 0906-847-588 (Zalo, Viber, Whatsapp, Line)
Tel: 028.62.732.329
E-mail: Sale@visaonarrival.net

® thiet ke web: VAVIETNAM.COM