Làm GPLĐ cho người Anh tại Bà Rịa – Vũng Tàu

Cập nhật: 23/06/2019

1. Làm visa thương mại cho người Anh tại Bà Rịa – Vũng Tàu

Hồ sơ gồm có:

-         Đơn đề nghị cấp visa Việt Nam:

+ Nếu do tổ chức và công ty tại Việt Nam bảo lãnh mẫu đơn này sẽ được xác nhận bởi công ty hoặc tổ chức đó tại Việt Nam.

+ Nếu do cá nhân người Việt Nam bảo lãnh thì mẫu đơn này sẽ được xác nhận bởi công an xã, phường nơi người Việt Nam có hộ khẩu thường trú.

-         Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp, tổ chức bảo lãnh cho người Anh bao gồm:

+ Bản sao giấy phép đăng ký kinh doanh.

+ Bản sao giấy chứng nhận mẫu dấu.

+ Bản sao đăng ký mã số thuế.

+ Bản đăng ký mẫu chữ ký và con dấu.

-         Hộ chiếu của người Anh phải còn thời hạn tối thiểu là 06 tháng.

-         Giấy phép lao động (đối với trường hợp là người lao động Anh muốn xin visa có thời hạn từ 03 tháng trở lên). Nhà đầu tư, trưởng văn phòng dự án, tổ chức phi chính phủ, luật sư nước ngoài được cấp giấy phép hành nghề tại Việt Nam không phải xin cấp giấy phép lao động.

-         Những tài liệu khác  theo yêu cầu cụ thể của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh như hợp đồng thuê nhà, danh sách người lao động nước ngoài...

2. Làm GPLĐ mới cho người Anh tại Bà Rịa – Vũng Tàu

a. Cơ sở pháp lý

-         Bộ Luật Lao động năm 2012.

-         Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05/9/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam; Thông tư số 03/2014/TT-BLĐTBXH ngày 20/01/2014 của Bộ Lao động Thương binh –Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 102/2013/NĐ-CP

-         Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Nghị định 164/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP.

-         Biên bản ủy quyền của Sở LĐ-TB và XH ngày 11/9/2009  về việc ủy quyền cho Ban Quản lý các KCN thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về lao động trong các khu công nghiệp tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu.

-         Quyết định số 2720/QĐ-UBND ngày 29/11/2013 của UBND tỉnh Bà Rịa–Vũng Tàu về việc ủy quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về người lao động nước ngoài thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

-         Công văn số 2655/SLĐTBXH-CSLĐVL ngày 29/11/2013 của Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc ủy quyền cho Ban quản lý các KCN tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

-         Quyết định số 59/2009/QĐ-UBND ngày 17/8/2009 của UBND tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu về việc thu và sử dụng phí cấp GPLĐ cho người nước ngoài làm việc trên địa bàn  tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu.

b. Những trường hợp cần xin cấp GPLĐ

-         Thực hiện hợp đồng lao động

-         Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp.

-         Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, dạy nghề và y tế.

-         Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng.

-         Chào bán dịch vụ.

-         Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.

-         Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.

-         Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật.

c. Điều kiện để được cấp GPLĐ

-         Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Pháp luật.

-         Có trình độ chuyên môn, tay nghề và sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc.

-         Là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật.

-         Không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài.

-         Được chấp thuận bằng văn bản của Ban  quản lý các  KCN tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về vị trí công việc sử dụng người lao động nước ngoài.

-         Hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.

d. Hồ sơ xin cấp giấy phép lao động:

-         Bản sao giấy phép hoạt động của đơn vị.

-         Phiếu đăng ký dự tuyển lao động của người Anh (theo mẫu).

-         Văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử người sang làm việc tại Việt Nam.

-         Bản lý lịch tự thuật có dán ảnh của người xin cấp giấy phép lao động.

-         Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền ở Anh cấp. Trường hợp người Anh hiện tại đã cư trú ở Việt Nam từ đủ 06 tháng trở lên thì chỉ cần phiếu lý lịch tư pháp do Sở tư pháp tỉnh, thành phố của Việt Nam nơi người Anh đang cư trú cấp. Phiếu lý lịch phải được chứng thực bởi Đại sứ quán và được lập không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ xin cấp giấy phép lao động.

-         Chứng nhận về trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao, bao gồm:

+ Bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ phù hợp với chuyên môn, công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động. Các chứng nhận về chuyên môn, kỹ thuật này phải được chứng thực tại lãnh sự quán nước sở tại hoặc lãnh sự quán của Anh tại Việt Nam.

+ Giấy xác nhận ít nhất 05 năm kinh nghiệm trong nghề nghiệp, trong điều hành sản xuất, quản lý được cơ quan có thẩm quyền của Anh xác nhận và phù hợp với công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động.

-         Giấy chứng nhận sức khỏe được cấp tại Anh hoặc tại Việt Nam, thời điểm được cấp không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp đơn xin cấp giấy phép lao động.

-         03 ảnh màu kích cỡ 3x4, phông nền trắng, chụp chính diện, rõ ràng. Thời điểm chụp không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp đơn xin cấp giấy phép lao động.

3. Làm thẻ tạm trú mới cho người Anh tại Bà Rịa – Vũng Tàu

a. Cơ sở pháp lý của việc làm thẻ tạm trú

-         Pháp lệnh số 24/2000/PL-UBTVQH10 ngày 28/4/2000 về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

-         Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

-         Thông tư số 66/2009/TT-BTC ngày 30/3/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.

-         Thông tư liên tịch số 04/2002/TTLT-BCA-BNG ngày 29/01/2002 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

-         Thông tư liên tịch số 01/2007/TTLT-BCA-BNG ngày 30/01/2007 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 04/2002/TTLT-BCA-BNG ngày 29/01/2002.

b. Những trường hợp được cấp thẻ tạm trú:

-         Là thành viên hội đồng quản trị của công ty TNHH hai thành viên trở lên.

-         Người trực tiếp bỏ vốn ra đầu tư thành lập công ty (trừ người đại diện theo ủy quyền).

-         Thành viên hội đồng quản trị công ty cổ phần.

-         Được bộ tư pháp cấp hành nghề luật sư tại Việt Nam.

-         Người đang có giấy phép lao động tại Việt Nam.

-         Chuyên gia, sinh viên, học viên, đang làm việc, học tập theo các chương trình, dự án quốc gia ký kết giữa các Bộ, Ngành được Chính phủ phê duyệt.

-         Thân nhân đi cùng gồm (cha, mẹ, vợ, chồng, con của người được cấp thẻ).

c. Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú:

-         Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh (theo mẫu) .

-         01 tờ khai thông tin về người Anh xin tạm trú, có dán ảnh và đóng dấu giáp lai của cơ quan, tổ chức ( theo mẫu).

-         02 ảnh cỡ 3x4 , chụp chính diện,rõ nét, phông nền trắng, thời hạn chụp ảnh không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú.

-         Bản gốc hộ chiếu.

-         01 bản sao giấy phép hoạt động. Tùy vào từng loại hình doanh nghiệp và hình thức hoạt động tại Việt Nam mà giấy phép hoạt động có thể khác nhau( giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy hoạt động của văn phòng đại diện..)

-         Bản sao giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu.

-         Bản sao giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế (nếu có).

-         Giấy phép lao động ( nếu người xin cấp thẻ tạm trú là người lao động).

-         Với các trường hợp người xin cấp thẻ tạm trú là vợ, chồng hoặc con của người lao động nước ngoài hoặc nhà đầu tư muốn xin cấp thẻ tạm trú với diện phụ thuộc thì cần có các loại giấy tờ sau: giấy đăng ký kết hôn, giấy khai sinh hoặc giấy chứng nhận gia đình.

4. Thẻ tạm trú cho vợ, chồng, con.. đi theo người được cấp thẻ tạm trú

Hồ sơ cần chuẩn bị:

-   Mẫu đề nghị xin cấp thẻ tạm trú .

-   Tờ khai thông tin về người Nhật Bản (vợ, chồng, con...) đề nghị cấp thẻ tạm trú.

-   02 ảnh 3x4, đầu để trần, chụp chính diện, rõ nét, còn hạn theo quy định của Bộ y tế.

-   Bản sao các giấy tờ  của công ty tại Việt Nam: đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư, đăng ký mẫu dấu phải được công chứng.

-   Hộ chiếu gốc của người cần làm thẻ tạm trú.

-   Thẻ tạm trú gốc của người đã có giấy phép lao động.

-   Sổ đăng ký tạm trú với công an địa phương hoặc xác nhận lưu trú.

-   Giấy tờ chứng minh quan hệ vợ chồng, con cái.

-   Giấy giới thiệu và giấy ủy quyền công ty đi làm thẻ tạm trú.

5. Xin cấp lại GPLĐ cho người Anh tại Bà Rịa – Vũng Tàu

a. Xin cấp lại khi GPLĐ sắp hết hạn

Điều kiện được xin cấp lại

-         Người nước ngoài làm việc theo hình thức hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động đã có kế hoạch và đang đào tạo người lao động Việt Nam để thay thế cho công việc mà người nước ngoài đang đảm nhận, nhưng người lao động Việt Nam chưa thay thế được và người nước ngoài đó không bị xử lý kỷ luật lao động;

-         Người nước ngoài vào Việt Nam làm việc theo các trường hợp: Thực hiện các loại hợp đồng về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hoá, thể thao, giáo dục, y tế và Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng, mà các công việc đòi hỏi quá 36 (ba mươi sáu) tháng.

Hồ sơ cần có:

-         Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo Mẫu số 8 (ban hành kèm theo Thông tư số 03/2014TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 01 năm 2014 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam);

-         02 (hai) ảnh màu (kích thước 3cm x 4cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông ảnh màu trắng), ảnh chụp không quá 06 (sáu) tháng tính từ thời điểm nộp hồ sơ;

-         Giấy phép lao động đã được cấp còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 15 ngày, trước ngày giấy phép lao động đã được cấp hết hạn;

-         Giấy chứng nhận sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế;

-         Tùy vào từng trường hợp cụ thể có thể phát sinh một trong các giấy tờ sau:

+ Văn bản của phía nước ngoài cử người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

+ Hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài, trong đó phải có thỏa thuận về việc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

+ Hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài hoặc văn bản chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục đàm phán cung cấp dịch vụ tại Việt Nam;

+ Giấy chứng nhận tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;

+ Văn bản chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục làm việc tại tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam;

+ Văn bản của một nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó;

+ Văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.

Các giấy tờ này là 01 bản chính hoặc 01 bản sao, nếu bằng tiếng nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

b. Xin cấp lại trong trường hợp GPLĐ bị mất, hỏng hoặc thay đổi nội dung ghi trên GPLĐ

Hồ sơ xin cấp lại gồm;

-         Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

-         02 ảnh màu, kích thước 4x6, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông nền trắng. ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

-         Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị tay thế hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật.

-         Giấy phép lao động đã được cấp (trừ trường hợp đã bị mất).

6. Gia hạn thẻ tạm trú cho người Anh tại Bà Rịa – Vũng Tàu

a. Trường hợp được gia hạn thẻ tạm trú

-         Vẫn đảm bảo điều kiện lao động, kinh doanh ổn định tại Việt Nam. Theo quy định này thì trước khi gia hạn thẻ tạm trú người nước ngoài cần gia hạn giấy phép lao động hoặc gia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại diện (người nước ngoài được cấp thẻ với tư cách trưởng văn phòng đại diện),... Việc có giấy tờ chứng minh lao động, kinh doanh ổn định tại Việt Nam là điều kiện bắt buộc để được gia hạn thẻ tạm trú.

-         Còn hạn tạm trú khi tiến hành xin cấp thẻ tạm trú mới.

-         Không vi phạm các quy định về quản lý xuất nhập cảnh tại Việt Nam.

b. Hồ sơ cần có

-         Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp, tổ chức bảo lãnh cho người ngoài (bao gồm bản sao đăng ký kinh doanh, bản sao giấy chứng nhận mẫu dấu, bản sao đăng ký mã số thuế, Bản đăng ký mẫu chứ ký và con dấu);

-         Hộ chiếu của người nước ngoài phải còn thời hạn tối thiểu 06 tháng;

-         Giấy phép lao động (Nhà đầu tư, trưởng văn phòng dự án, tổ chức phi chính phủ, luật sư nước ngoài được cấp giấy phép hành nghề tại Việt Nam không phải xin cấp giấy phép lao động).

-         Mẫu đơn đề nghị xin gia hạn thẻ tạm trú Việt Nam.

-         Mẫu đơn thông tin về người nước ngoài (có ảnh và đóng dấu)…

Quý khách có thể trực tiếp đi làm thủ tục xin giấy tờ, tuy nhiên, nếu không có thời gian hoặc không chắc chắn về kết quả, quý khách có thể sử dụng dịch vụ làm giấy tờ trọn gói cho người nước ngoài của chúng tôi. Hãy liên hệ với chúng tôi để biết được thông tin chi tiết.

Thông tin khác:

Bản quyền 2015-2018 Công Ty TNHH Visa Service

Địa Chỉ: Tầng trệt, số 10B, ngõ số 10, Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Đakao, Quận 1, HCM
Chi nhánh tại Hà Nội: Số 3 ngõ 668 Lạc Long Quân, P. Nhật Tân, Q. Tây Hồ, Hà Nội
Hotline: 0906-847-588 (Zalo, Viber, Whatsapp, Line)
Tel: 028.62.732.329
E-mail: Sale@visaonarrival.net

® thiet ke web: VAVIETNAM.COM