Làm GPLĐ cho người Nhật Bản tại Bà Rịa – Vũng Tàu

Cập nhật: 07/12/2015

1. Làm GPLĐ mới cho người Nhật Bản tại Bà Rịa – Vũng Tàu

a. Cơ sở pháp lý

-   Bộ Luật Lao động năm 2012.

-   Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05/9/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam; Thông tư số 03/2014/TT-BLĐTBXH ngày 20/01/2014 của Bộ Lao động Thương binh –Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 102/2013/NĐ-CP

-   Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Nghị định 164/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP.

-   Biên bản ủy quyền của Sở LĐ-TB và XH ngày 11/9/2009  về việc ủy quyền cho Ban Quản lý các KCN thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về lao động trong các khu công nghiệp tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu.

-   Quyết định số 2720/QĐ-UBND ngày 29/11/2013 của UBND tỉnh Bà Rịa–Vũng Tàu về việc ủy quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về người lao động nước ngoài thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

-   Công văn số 2655/SLĐTBXH-CSLĐVL ngày 29/11/2013 của Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc ủy quyền cho Ban quản lý các KCN tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

-   Quyết định số 59/2009/QĐ-UBND ngày 17/8/2009 của UBND tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu về việc thu và sử dụng phí cấp GPLĐ cho người nước ngoài làm việc trên địa bàn  tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu.

b. Điều kiện để được cấp GPLĐ

-   Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Pháp luật.

-   Có trình độ chuyên môn, tay nghề và sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc.

-   Là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật.

-   Không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài.

-   Được chấp thuận bằng văn bản của Ban  quản lý các  KCN tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về vị trí công việc sử dụng người lao động nước ngoài.

-   Hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.

c. Những trường hợp cần xin cấp GPLĐ

-   Thực hiện hợp đồng lao động

-   Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp.

-   Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, dạy nghề và y tế.

-   Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng.

-   Chào bán dịch vụ.

-   Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.

-   Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.

-   Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật.

d. Hồ sơ xin cấp giấy phép lao động:

-   Bản sao giấy phép hoạt động của đơn vị.

-   Phiếu đăng ký dự tuyển lao động của người Nhật Bản (theo mẫu).

-   Văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử người sang làm việc tại Việt Nam.

-   Bản lý lịch tự thuật có dán ảnh của người xin cấp giấy phép lao động.

-   Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền ở Nhật Bản cấp. Trường hợp người Nhật Bản hiện tại đã cư trú ở Việt Nam từ đủ 06 tháng trở lên thì chỉ cần phiếu lý lịch tư pháp do Sở tư pháp tỉnh, thành phố của Việt Nam nơi người Nhật Bản đang cư trú cấp. Phiếu lý lịch phải được chứng thực bởi Đại sứ quán và được lập không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ xin cấp giấy phép lao động.

-   Chứng nhận về trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao, bao gồm:

+ Bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ phù hợp với chuyên môn, công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động. Các chứng nhận về chuyên môn, kỹ thuật này phải được chứng thực tại lãnh sự quán nước sở tại hoặc lãnh sự quán của Nhật Bản tại Việt Nam.

+ Giấy xác nhận ít nhất 05 năm kinh nghiệm trong nghề nghiệp, trong điều hành sản xuất, quản lý được cơ quan có thẩm quyền của Nhật Bản xác nhận và phù hợp với công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động.

-   Giấy chứng nhận sức khỏe được cấp tại Nhật Bản hoặc tại Việt Nam, thời điểm được cấp không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp đơn xin cấp giấy phép lao động.

-   03 ảnh màu kích cỡ 3x4, phông nền trắng, chụp chính diện, rõ ràng. Thời điểm chụp không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp đơn xin cấp giấy phép lao động.

2. Xin cấp lại GPLĐ cho người Nhật Bản tại Bà Rịa – Vũng Tàu

a. Trường hợp GPLĐ sắp hết hạn

* Điều kiện được xin cấp lại GPLĐ

-   Người nước ngoài làm việc theo hình thức hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động đã có kế hoạch và đang đào tạo người lao động Việt Nam để thay thế cho công việc mà người nước ngoài đang đảm nhận, nhưng người lao động Việt Nam chưa thay thế được và người nước ngoài đó không bị xử lý kỷ luật lao động;

-   Người nước ngoài vào Việt Nam làm việc theo các trường hợp: Thực hiện các loại hợp đồng về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hoá, thể thao, giáo dục, y tế và Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng, mà các công việc đòi hỏi quá 36 (ba mươi sáu) tháng.

* Hồ sơ cần có:

-   Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo Mẫu số 8 (ban hành kèm theo Thông tư số 03/2014TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 01 năm 2014 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam);

-   02 (hai) ảnh màu (kích thước 3cm x 4cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông ảnh màu trắng), ảnh chụp không quá 06 (sáu) tháng tính từ thời điểm nộp hồ sơ;

-   Giấy phép lao động đã được cấp còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 15 ngày, trước ngày giấy phép lao động đã được cấp hết hạn;

-   Thông báo của Ban Quản lý các khu công nghiệp Bà Rịa – Vũng Tàu về vị trí công việc được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài hoặc văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc nhà thầu được tuyển người lao động nước ngoài vào các vị trí công việc không tuyển được người lao động Việt Nam;

-   Giấy chứng nhận sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế;

-   Tùy vào từng trường hợp cụ thể có thể phát sinh một trong các giấy tờ sau:

+ Văn bản của phía nước ngoài cử người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

+ Hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài, trong đó phải có thỏa thuận về việc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

+ Hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài hoặc văn bản chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục đàm phán cung cấp dịch vụ tại Việt Nam;

+ Giấy chứng nhận tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;

+ Văn bản chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục làm việc tại tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam;

+ Văn bản của một nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó;

+ Văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.

Các giấy tờ này là 01 bản chính hoặc 01 bản sao, nếu bằng tiếng nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

b. GPLĐ bị mất, hỏng, hoặc thay đổi thông tin trên GPLĐ

Hồ sơ cần chuẩn bị:

-   Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người nước ngoài theo mẫu quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trong đó phải giải trình rõ lý do bị mất, bị hỏng, thay đổi số hộ chiếu, nơi làm việc và phải có xác nhận của người sử dụng lao động, đối tác phía Việt Nam.

-   Giấy phép lao động đã được cấp trong trường hợp giấy phép lao động bị hỏng, thay đổi về số hộ chiếu, nơi làm việc ghi trên giấy phép lao động đã được cấp.

3. Làm thẻ tạm trú mới cho người Nhật Bản tại Bà Rịa – Vũng Tàu

a. Cơ sở pháp lý

-   Pháp lệnh số 24/2000/PL-UBTVQH10 ngày 28/4/2000 về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

-   Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

-   Thông tư số 66/2009/TT-BTC ngày 30/3/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.

-   Thông tư liên tịch số 04/2002/TTLT-BCA-BNG ngày 29/01/2002 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

-   Thông tư liên tịch số 01/2007/TTLT-BCA-BNG ngày 30/01/2007 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 04/2002/TTLT-BCA-BNG ngày 29/01/2002.

b. Những trường hợp được cấp thẻ tạm trú:

-   Là thành viên hội đồng quản trị của công ty TNHH hai thành viên trở lên.

-   Người trực tiếp bỏ vốn ra đầu tư thành lập công ty (trừ người đại diện theo ủy quyền).

-   Thành viên hội đồng quản trị công ty cổ phần.

-   Được bộ tư pháp cấp hành nghề luật sư tại Việt Nam.

-   Người đang có giấy phép lao động tại Việt Nam.

-   Chuyên gia, sinh viên, học viên, đang làm việc, học tập theo các chương trình, dự án quốc gia ký kết giữa các Bộ, Ngành được Chính phủ phê duyệt.

-   Thân nhân đi cùng gồm (cha, mẹ, vợ, chồng, con của người được cấp thẻ).

c. Hồ sơ cần chuẩn bị để xin cấp thẻ tạm trú:

-   01 văn bản đề nghị cấp thẻ tạm trú (mẫu N7A); Tờ khai thông tin về người nước ngoài đề nghị cấp thẻ tạm trú (mẫu N7B),có dán ảnh (kèm theo 02 ảnh cỡ 2x 3 cm);

-   Hộ chiếu của người đề nghị cấp thẻ tạm trú;

-   01 bản sao hoặc bản photo (mang bản chính để đối chiếu) hồ sơ pháp nhân của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp bảo lãnh đề nghị cấp thẻ tạm trú, tùy trường hợp cụ thể nộp giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy phép thành lập VPĐD; Chi nhánh công ty (gồm giấy thông báo hoạt động); Giấy đăng ký mẫu dấu;

-   01 bản photo giấy phép lao động (mang bản chính để đối chiếu), đối với trường hợp phải có giấy phép lao động;

-   Các trường hợp thân nhân đi kèm phải nộp giấy tờ chứng minh quan hệ như: giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn, sổ gia đình…

4. Thẻ tạm trú cho vợ, chồng, con.. đi theo người được cấp thẻ tạm trú

Hồ sơ cần chuẩn bị:

-   Mẫu đề nghị xin cấp thẻ tạm trú .

-   Tờ khai thông tin về người Nhật Bản (vợ, chồng, con...) đề nghị cấp thẻ tạm trú.

-   02 ảnh 3x4, đầu để trần, chụp chính diện, rõ nét, còn hạn theo quy định của Bộ y tế.

-   Bản sao các giấy tờ  của công ty tại Việt Nam: đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư, đăng ký mẫu dấu phải được công chứng.

-   Hộ chiếu gốc của người cần làm thẻ tạm trú.

-   Thẻ tạm trú gốc của người đã có giấy phép lao động.

-   Sổ đăng ký tạm trú với công an địa phương hoặc xác nhận lưu trú.

-   Giấy tờ chứng minh quan hệ vợ chồng, con cái.

-   Giấy giới thiệu và giấy ủy quyền công ty đi làm thẻ tạm trú.

5. Xin gia hạn thẻ tạm trú cho người Nhật Bản tại Bà Rịa – Vũng Tàu

a. Trường hợp được gia hạn thẻ tạm trú

-   Vẫn đảm bảo điều kiện lao động, kinh doanh ổn định tại Việt Nam. Theo quy định này thì trước khi gia hạn thẻ tạm trú người nước ngoài cần gia hạn giấy phép lao động hoặc gia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại diện (người nước ngoài được cấp thẻ với tư cách trưởng văn phòng đại diện),... Việc có giấy tờ chứng minh lao động, kinh doanh ổn định tại Việt Nam là điều kiện bắt buộc để được gia hạn thẻ tạm trú.

-   Còn hạn tạm trú khi tiến hành xin cấp thẻ tạm trú mới.

-   Không vi phạm các quy định về quản lý xuất nhập cảnh tại Việt Nam.

b. Hồ sơ cần có

-   Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp, tổ chức bảo lãnh cho người ngoài (bao gồm bản sao đăng ký kinh doanh, bản sao giấy chứng nhận mẫu dấu, bản sao đăng ký mã số thuế, Bản đăng ký mẫu chứ ký và con dấu);

-   Hộ chiếu của người nước ngoài phải còn thời hạn tối thiểu 06 tháng;

-   Giấy phép lao động (Nhà đầu tư, trưởng văn phòng dự án, tổ chức phi chính phủ, luật sư nước ngoài được cấp giấy phép hành nghề tại Việt Nam không phải xin cấp giấy phép lao động).

-   Mẫu đơn đề nghị xin gia hạn thẻ tạm trú Việt Nam.

-   Mẫu đơn thông tin về người nước ngoài (có ảnh và đóng dấu)…

Mặc dù thủ tục hành chính đã có nhiều cải cách theo hướng tích cực, nhưng nhìn chung, thủ tục làm giấy tờ cho người nước ngoài tại Việt Nam vẫn còn nhiều phức tạp, gây không ít khó khăn cho người sử dụng lao động nước ngoài. Vì vậy, khi làm giấy tờ cho người nước ngoài, tốt nhất khách hàng hãy sử dụng dịch vụ trọn gói của các công ty chuyên về lĩnh vực này để có thể giảm thiểu được phiền hà và có được kết quả tốt nhất. Chúc quý khách thành công!

Thông tin khác:

Bản quyền 2015-2018 Công Ty TNHH Visa Service

Địa Chỉ: Tầng trệt, số 10B, ngõ số 10, Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Đakao, Quận 1, HCM
Chi nhánh tại Hà Nội: Số 3 ngõ 668 Lạc Long Quân, P. Nhật Tân, Q. Tây Hồ, Hà Nội
Hotline: 0906-847-588 (Zalo, Viber, Whatsapp, Line)
Tel: 028.62.732.329
E-mail: Sale@visaonarrival.net

® thiet ke web: VAVIETNAM.COM