Làm GPLĐ cho người Đài Loan tại Long An

Cập nhật: 21/05/2019

I. Visa thương mại cho người Đài Loan tại Long An

Tính đến cuối tháng 12/2014, Đài Loan là nhà đầu tư lớn nhất tại Long An. Với tổng số vốn đầu tư lên đến 961 triệu USD cho 145 dự án, người Đài Loan đến làm việc tại Long An cũng vì thế mà cũng rất đông.

Như chúng tôi đã nói ở trên, với mục đích là đến Việt Nam làm việc thì visa của người Đài Loan cần có làm visa thương mại. Để có visa thương mại, người Đài Loan cần chuẩn bị hồ sơ như sau.

-         Đơn đề nghị cấp visa Việt Nam. Lưu ý:

+ Nếu do tổ chức và công ty tại Việt Nam bảo lãnh mẫu đơn này sẽ được xác nhận bởi công ty hoặc tổ chức đó tại Việt Nam.

+ Nếu do cá nhân người Việt Nam bảo lãnh thì mẫu đơn này sẽ được xác nhận bởi công an xã, phường nơi người Việt Nam có hộ khẩu thường trú.

-         Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp, tổ chức bảo lãnh cho người Đài Loan bao gồm:

+ Bản sao giấy phép đăng ký kinh doanh.

+ Bản sao giấy chứng nhận mẫu dấu.

+ Bản sao đăng ký mã số thuế.

+ Bản đăng ký mẫu chữ ký và con dấu.

-         Hộ chiếu của người Đài Loan phải còn thời hạn tối thiểu là 06 tháng.

-         Giấy phép lao động (đối với trường hợp là người lao động Đài Loan muốn xin visa có thời hạn từ 03 tháng trở lên). Nhà đầu tư, trưởng văn phòng dự án, tổ chức phi chính phủ, luật sư nước ngoài được cấp giấy phép hành nghề tại Việt Nam không phải xin cấp giấy phép lao động.

-         Những tài liệu khác  theo yêu cầu cụ thể của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh như hợp đồng thuê nhà, danh sách người lao động nước ngoài...

II. Xin gia hạn visa cho người Đài Loan tại Long An

Khi visa sắp hết hạn, tùy thuộc vào thời gian cần tiếp tục ở lại, người Đài Loan có thể xin gia hạn visa hoặc làm thẻ tạm trú. Với việc xin gia hạn visa thì hồ sơ, thủ tục cần quan tâm như sau.

1. Những căn cứ pháp luật

-         Pháp lệnh số 24/1999/PL-UBTVQH 10 về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

-         Nghị định số 21/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

-         Thông tư liên tịch 01/2012 sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 04/2002/TTLT/BCA-BNG ngày 29/01/2002 và Thông tư liên tịch số 05/2009/TTLT/BCA-BNG ngày 12/5/2009 của Bộ Công an – Bộ Ngoại giao

-         trong lĩnh vực xuất nhập cảnh.

-         Quyết định của Bộ trưởng Bộ tài chính số 136/1999/QĐ – BTC ngày 10/11/1999 ban hành biểu thức thu lệ phí xuất cảnh, nhập cảnh và cư trú tại Việt Nam.

2. Hồ sơ cần chuẩn bị

-         Mẫu đơn đề nghị xin gia hạn visa tại Việt Nam.

-         Hộ chiếu của người cần gia hạn visa, còn thời hạn tối thiểu 06 tháng trước khi thực hiên thủ tục gia hạn visa.

-         Giấy tờ chứng minh việc ở lại Việt Nam hợp pháp:

+ Giấy chứng nhận đầu tư.

+ Giấy đăng ký kinh doanh.

+ Giấy phép lao động.

+ Giấy phép lập văn phòng đại diện.

-         Các giấy tờ của công ty, người bảo lãnh.

III. Làm GPLĐ mới cho người Đài Loan tại Long An

Khi có được visa thương mại, người Đài Loan có thể tiến hành xin cấp GPLĐ.

Đối tượng cần xin cấp giấy phép lao động

-         Thực hiện hợp đồng lao động.

-         Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp.

-         Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, dạy nghề và y tế.

-         Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng.

-         Chào bán dịch vụ

-         Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam.

-         Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.

-         Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật.

* Hồ sơ cần chuẩn bị:

-         Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

-         Giấy chứng nhận sức khỏe được cấp ở Đài Loan hoặc ở Việt Nam theo quy định của Bộ Y tế.

-         Văn bản xác nhận không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy dịnh của luật pháp Việt Nam và pháp luật Đài Loan có giá trị thời hạn 06 tháng, tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

-         Văn bản xác nhận là nhà quản lý, Giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kĩ thuật.

-         Văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc chấp thuận sử dụng lao động nước ngoài.

-         02 ảnh kích thước 4x6 (ảnh màu, phông nền trắng, chụp chính diện, rõ nét), thời gian chụp không quá 06 tháng, tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

-         Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật.

-         Đối với một số trường hợp cụ thể sau, cần thêm một số giấy tờ khác:

  • Người lao động Đài Loan di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp phải có văn bản của doanh nghiệp Đài Loan cử sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp Đài Loan đó trên lãnh thổ Việt Nam và văn bản chứng minh người lao động đó đã được doanh nghiệp Đài Loan đó tuyển dụng trước khi làm việc tại Việt Nam ít nhất 12 tháng.
  • Đối với người lao động Đài Loan thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, dạy nghề và y tế phải có hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía Đài Loan, trong đó phải có thỏa thuận về việc người lao động Đài Loan làm việc tại Việt Nam.
  • Đối với người lao động Đài Loan chào bán dịch vụ phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động Đài Loan vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ.
  • Đối với người lao động Đài Loan làm việc cho tổ chức phi chính phủ Đài Loan, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam phải có giấy chứng nhận tổ chức phi chính phủ Đài Loan, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Đối với người lao động Đài Loan là người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động Đài Loan vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó.
  • Đối với người lao động Đài Loan là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật mà tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp Đài Loan đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam thì phải có văn bản chứng minh người lao động Đài Loan được tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp Đài Loan đó.

IV. Xin cấp lại GPLĐ cho người Đài Loan tại Long An

Xin cấp lại trong trường hợp GPLĐ sắp hết hạn

Điều kiện được cấp lại GPLĐ

-         Người nước ngoài làm việc theo hình thức hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động đã có kế hoạch và đang đào tạo người lao động Việt Nam để thay thế cho công việc mà người nước ngoài đang đảm nhận, nhưng người lao động Việt Nam chưa thay thế được và người nước ngoài đó không bị xử lý kỷ luật lao động;

-         Người nước ngoài vào Việt Nam làm việc theo các trường hợp: Thực hiện các loại hợp đồng về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hoá, thể thao, giáo dục, y tế và Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng, mà các công việc đòi hỏi quá 36 (ba mươi sáu) tháng.

Hồ sơ đề nghị cấp lại GPLĐ

-         Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

-         02 ảnh mầu (kích thước 4cm x 6cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông ảnh màu trắng), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

-         Giấy phép lao động đã được cấp còn thời hạn ít nhất 05 ngày, nhưng không quá 15 ngày, trước ngày giấy phép lao động đã được cấp hết hạn.

-         Giấy chứng nhận sức khỏe còn hạn theo quy định của Bộ y tế.

-         Văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài.

-         Tùy vào từng trường hợp cụ thể có thể phát sinh một trong các giấy tờ sau:

+ Văn bản của phía nước ngoài cử người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

+ Hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài, trong đó phải có thỏa thuận về việc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

+ Hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài hoặc văn bản chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục đàm phán cung cấp dịch vụ tại Việt Nam;

+ Giấy chứng nhận tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;

+ Văn bản chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục làm việc tại tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam;

+ Văn bản của một nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó;

+ Văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.

Các giấy tờ này là 01 bản chính hoặc 01 bản sao, nếu bằng tiếng nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

b. Xin cấp lại trong trường hợp GPLĐ bị mất, bị hỏng hoặc thay đổi nội dung ghi trên GPLĐ như họ, tên, ngày, tháng, năm sinh, quốc tịch, hộ chiếu, địa điểm làm việc..

Hồ sơ xin cấp lại gồm;

-         Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

-         02 ảnh màu, kích thước 4x6, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông nền trắng. ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

-         Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị tay thế hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật.

-         Giấy phép lao động đã được cấp (trừ trường hợp đã bị mất).

V. Thẻ tạm trú cho người Đài Loan tại Long An

1. Cơ sở pháp lý

-         Pháp lệnh số 24/2000/PL-UBTVQH10 ngày 28/4/2000 về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

-         Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

-         Thông tư số 66/2009/TT-BTC ngày 30/3/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.

-         Thông tư liên tịch số 04/2002/TTLT-BCA-BNG ngày 29/01/2002 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

-         Thông tư liên tịch số 01/2007/TTLT-BCA-BNG ngày 30/01/2007 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 04/2002/TTLT-BCA-BNG ngày 29/01/2002.

2. Trường hợp được cấp thẻ tạm trú

-         Người Đài Loan là thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn 02 thành viên trở lên.

-         Luật sư Đài Loan đã được Bộ Tư pháp cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.

-         Người Đài Loan là chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên ( trừ người đại diện theo ủy quyền).

-         Chuyên gia, sinh viên, học viên đang làm việc, học tập theo các chương trình, dự án quốc gia ký kết giữa các Bộ, Ngành được chính phủ phê duyệt.

-         Người Đài Loan là thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần.

-         Người Đài Loan có giấy phép lao động đang làm việc tại các loại hình doanh nghiệp, văn phòng đại diện các công ty nước ngoài.

-         Thân nhân đi cùng gồm: cha, mẹ, vợ, chồng, con của người được cấp thẻ.

3. Thủ tục cấp mới thẻ tạm trú

  1. 01 văn bản đề nghị cấp thẻ tạm trú ( mẫu N7A ). Tờ khai thông tin về người nước ngoài đề nghị cấp thẻ tạm trú ( mẫu N7B), có dán ảnh, kèm theo 02 ảnh cỡ 3 x4 cm ( vui lòng xem hướng dẫn quy cách ảnh kèm theo, cách đóng dấu treo, dấu giáp lai ảnh trên tờ khai N7B ).
  2. 01 bản chụp hộ chiếu, thị thực còn giá trị, phiếu xuất nhập cảnh (mang bản chính để đối chiếu).
  3. 01 bản sao hoặc bản pho to ( có bản chính để đối chiếu ) giấy tờ chứng minh mục đích ở lại Việt Nam (tuỳ trường hợp cụ thể nộp giấy tờ thích hợp: Giấy phép đầu tư, giấy phép thành lập doanh nghiệp, giấy phép lao động, giấy xác nhận thành viên hội đồng quản trị, giấy phép thành lập văn phòng đại diện, giấy đăng ký kết hôn, khai sinh…)

4.Thủ tục cấp đổi thẻ tạm trú:

  1. 01 văn bản đề nghị cấp thẻ tạm trú (mẫu N7A). Tờ khai thông tin về người nước ngoài đề nghị cấp thẻ tạm trú ( mẫu N7B), có dán ảnh, kèm theo 02 ảnh cỡ 3 x4 cm (vui lòng xem hướng dẫn quy cách ảnh kèm theo, cách đóng dấu treo, dấu giáp lai ảnh trên tờ khai N7B).
  2. 01 bản chụp hộ chiếu, thị thực còn giá trị, phiếu xuất nhập cảnh (mang bản chính để đối chiếu).
  3. 01 bản sao hoặc bản pho to (có bản chính để đối chiếu) giấy tờ chứng minh mục đích ở lại Việt Nam (trừ trường hợp chuyển ngang giá trị thẻ cũ sang thẻ mới do đổi số hộ chiếu, người đi theo (vợ, con…) đã được cấp thẻ tạm trú).
  4. Bản chính thẻ tạm trú cũ.

Chúc quý khách xin giấy tờ thành công. Khi cần sử dụng dịch vụ  hãy vui lòng liên hệ với chúng tôi.

Thông tin khác:

Bản quyền 2015-2018 Công Ty TNHH Visa Service

Địa Chỉ: Tầng trệt, số 10B, ngõ số 10, Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Đakao, Quận 1, HCM
Chi nhánh tại Hà Nội: Số 3 ngõ 668 Lạc Long Quân, P. Nhật Tân, Q. Tây Hồ, Hà Nội
Hotline: 0906-847-588 (Zalo, Viber, Whatsapp, Line)
Tel: 028.62.732.329
E-mail: Sale@visaonarrival.net

® thiet ke web: VAVIETNAM.COM