Làm GPLĐ cho người Hàn Quốc tại Long An

Cập nhật: 22/05/2019

I. Làm GPLĐ cho người Hàn Quốc tại Long An

1. Những trường hợp phải xin cấp GPLĐ

-       Thực hiện hợp đồng lao động.

-       Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp.

-       Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, dạy nghề và y tế.

-       Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng.

-       Chào bán dịch vụ.

-       Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam.

-       Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.

-       Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật.

2. Điều kiện được cấp GPLĐ

-       Đủ 18 tuổi trở lên;

-       Có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc;

-       Là nhà quản lý, giám đốc điều hành hoặc chuyên gia theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 2 của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

-       Đối với người nước ngoài xin vào hành nghề y, dược tư nhân, trực tiếp khám, chữa bệnh tại Việt Nam hoặc làm việc trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề phải có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam về hành nghề y, dược tư nhân hoặc về giáo dục, dạy nghề.

-       Không có tiền án về tội vi phạm an ninh quốc gia; không thuộc diện đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành hình phạt hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài.

3. Cơ sở pháp lý của việc cấp GPLĐ

-       Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/03/2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

-       Nghị định số 46/2011/NĐ-CP ngày 17/06/2011 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/03/2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

-       Thông tư số 31/2011/TT-BLĐTBXH ngày 03/11/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ và Nghị định số 46/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

-       Quyết định số 54/2005/QĐ-BTC ngày 04/08/2005 của Bộ Tài chính về việc ban hành mức thu lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

-       Công văn số 2551/BLĐTBXH-LĐVL ngày 10/8/2005 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về lệ phí cấp giấy phép cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

4. Hồ sơ cần chuẩn bị:

-       Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

-       Giấy chứng nhận sức khỏe được cấp ở Hàn Quốc hoặc ở Việt Nam theo quy định của Bộ Y tế.

-       Văn bản xác nhận không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy dịnh của luật pháp Việt Nam và pháp luật Hàn Quốc có giá trị thời hạn 06 tháng, tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

-       Văn bản xác nhận là nhà quản lý, Giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kĩ thuật.

-       Văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc chấp thuận sử dụng lao động nước ngoài.

-       02 ảnh kích thước 4x6 (ảnh màu, phông nền trắng, chụp chính diện, rõ nét), thời gian chụp không quá 06 tháng, tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

-       Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật.

-       Đối với một số trường hợp cụ thể sau, cần thêm một số giấy tờ khác:

+ Người lao động Hàn Quốc di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp phải có văn bản của doanh nghiệp Hàn Quốc cử sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp Hàn Quốc đó trên lãnh thổ Việt Nam và văn bản chứng minh người lao động đó đã được doanh nghiệp Hàn Quốc đó tuyển dụng trước khi làm việc tại Việt Nam ít nhất 12 tháng.

+ Đối với người lao động Hàn Quốc thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, dạy nghề và y tế phải có hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía Hàn Quốc, trong đó phải có thỏa thuận về việc người lao động Hàn Quốc làm việc tại Việt Nam.

+ Đối với người lao động Hàn Quốc chào bán dịch vụ phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động Hàn Quốc vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ.

+ Đối với người lao động Hàn Quốc làm việc cho tổ chức phi chính phủ Hàn Quốc, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam phải có giấy chứng nhận tổ chức phi chính phủ Hàn Quốc, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.

+ Đối với người lao động Hàn Quốc là người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động Hàn Quốc vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó.

+ Đối với người lao động Hàn Quốc là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật mà tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp Hàn Quốc đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam thì phải có văn bản chứng minh người lao động Hàn Quốc được tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp Hàn Quốc đó.

5. Yêu cầu đối với hồ sơ xin cấp giấy phép lao động:

-       Mọi giấy tờ được lập ở nước ngoài phải được Hợp pháp hóa lãnh sự và được dịch ra tiếng Việt và Công chứng;

-       Hồ sơ khai bằng tiếng Việt Nam hoặc 02 thứ tiếng (Tiếng Việt và tiếng nước ngoài). Trường hợp chỉ khai bằng một thứ tiếng nước ngoài thỉ phải dịch ra tiếng Việt Nam;

-       Mỗi người lao động làm 02 Bộ hồ sơ:

-            01 Bộ hồ sơ nộp cho  Sở lao động Tương binh và Xã hội tỉnh, thành phố nơi mà đơn vị sử dụng lao động đặt trụ sở;

-            01 Bộ hồ sơ lưu tại Đơn vị sử dụng lao động.

II. Xin cấp lại GPLĐ cho người Hàn Quốc tại Long An

Có hai trường hợp người lao động Hàn Quốc được xin cấp lại GPLĐ, đó là khi GPLĐ sắp hết hạn và khi GPLĐ bị mất, hỏng, hoặc thay đổi thông tin trên GPLĐ.

1. Xin cấp lại GPLĐ khi sắp hết hạn

a. Điều kiện được cấp lại GPLĐ

-       Người nước ngoài làm việc theo hình thức hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động đã có kế hoạch và đang đào tạo người lao động Việt Nam để thay thế cho công việc mà người nước ngoài đang đảm nhận, nhưng người lao động Việt Nam chưa thay thế được và người nước ngoài đó không bị xử lý kỷ luật lao động;

-       Người nước ngoài vào Việt Nam làm việc theo các trường hợp: Thực hiện các loại hợp đồng về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hoá, thể thao, giáo dục, y tế và Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng, mà các công việc đòi hỏi quá 36 (ba mươi sáu) tháng.

b. Hồ sơ đề nghị cấp lại GPLĐ

-       Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

-       02 ảnh mầu (kích thước 4cm x 6cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông ảnh màu trắng), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

-       Giấy phép lao động đã được cấp còn thời hạn ít nhất 05 ngày, nhưng không quá 15 ngày, trước ngày giấy phép lao động đã được cấp hết hạn;

-       Giấy chứng nhận sức khỏe còn hạn theo quy định của Bộ y tế.

-       Văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài.

-       Tùy vào từng trường hợp cụ thể có thể phát sinh một trong các giấy tờ sau:

+ Văn bản của phía nước ngoài cử người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

+ Hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài, trong đó phải có thỏa thuận về việc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

+ Hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài hoặc văn bản chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục đàm phán cung cấp dịch vụ tại Việt Nam;

+ Giấy chứng nhận tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;

+ Văn bản chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục làm việc tại tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam;

+ Văn bản của một nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó;

+ Văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.

Các giấy tờ này là 01 bản chính hoặc 01 bản sao, nếu bằng tiếng nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

2. Trường hợp GPLĐ bị mất, hỏng, thay đổi nội dung

Hồ sơ cần chuẩn bị

-       Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người nước ngoài theo mẫu quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trong đó phải giải trình rõ lý do bị mất, bị hỏng, thay đổi số hộ chiếu, nơi làm việc và phải có xác nhận của người sử dụng lao động, đối tác phía Việt Nam.

-       Giấy phép lao động đã được cấp trong trường hợp giấy phép lao động bị hỏng, thay đổi về số hộ chiếu, nơi làm việc ghi trên giấy phép lao động đã được cấp.

III. Làm thẻ tạm trú cho người Hàn Quốc tại Long An

1. Những trường hợp được cấp thẻ tạm trú

-       Người Hàn Quốc là thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn 02 thành viên trở lên.

-       Luật sư Hàn Quốc đã được Bộ Tư pháp cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.

-       Người Hàn Quốc là chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (trừ người đại diện theo ủy quyền).

-       Chuyên gia, sinh viên, học viên đang làm việc, học tập theo các chương trình, dự án quốc gia ký kết giữa các Bộ, Ngành được chính phủ phê duyệt.

-       Người Hàn Quốc là thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần.

-       Người Hàn Quốc có giấy phép lao động đang làm việc tại các loại hình doanh nghiệp, văn phòng đại diện các công ty nước ngoài.

-       Thân nhân đi cùng gồm: cha, mẹ, vợ, chồng, con của người được cấp thẻ.

2. Cơ sở pháp lý

-       Pháp lệnh số 24/2000/PL-UBTVQH10 ngày 28/4/2000 về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

-       Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

-       Thông tư số 66/2009/TT-BTC ngày 30/3/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.

-       Thông tư liên tịch số 04/2002/TTLT-BCA-BNG ngày 29/01/2002 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

-       Thông tư liên tịch số 01/2007/TTLT-BCA-BNG ngày 30/01/2007 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 04/2002/TTLT-BCA-BNG ngày 29/01/2002.

3. Hồ sơ cần chuẩn bị

-       Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh (theo mẫu) .

-       01 tờ khai thông tin về người Hàn Quốc xin tạm trú, có dán ảnh và đóng dấu giáp lai của cơ quan, tổ chức ( theo mẫu).

-       02 ảnh cỡ 3x4 , chụp chính diện,rõ nét, phông nền trắng, thời hạn chụp ảnh không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú.

-       Bản gốc hộ chiếu.

-       01 bản sao giấy phép hoạt động. Tùy vào từng loại hình doanh nghiệp và hình thức hoạt động tại Việt Nam mà giấy phép hoạt động có thể khác nhau (giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy hoạt động của văn phòng đại diện..)

-       Bản sao giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu.

-       Bản sao giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế (nếu có).

-       Giấy phép lao động (nếu người xin cấp thẻ tạm trú là người lao động).

-       Với các trường hợp người xin cấp thẻ tạm trú là vợ, chồng hoặc con của người lao động Hàn Quốc hoặc nhà đầu tư muốn xin cấp thẻ tạm trú với diện phụ thuộc thì cần có các loại giấy tờ sau: giấy đăng ký kết hôn, giấy khai sinh hoặc giấy chứng nhận gia đình.

IV. Gia hạn thẻ tạm trú cho người Hàn Quốc tại Long An

1. Trường hợp được gia hạn thẻ tạm trú

Người nước ngoài đã được cấp thẻ tạm trú, nếu thẻ tạm trú sắp hết hạn có thể được gia hạn thẻ tạm trú nếu thuộc các trường hợp:

-       Nhà đầu tư nước ngoài;Trưởng văn phòng đại diện các tổ chức phí chính phủ;

-       Luật sư đã được Bộ tư pháp Việt Nam cấp giấy phép hành nghề;

-       Người lao động nước ngoài được cấp giấy phép lao động.

2. Hồ sơ cần chuẩn bị

-       Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp, tổ chức bảo lãnh cho người ngoài (Bao gồm bản sao đăng ký kinh doanh, bản sao giấy chứng nhận mẫu dấu, bản sao đăng ký mã số thuế, Bản đăng ký mẫu chứ ký và con dấu);

-       Hộ chiếu của người nước ngoài phải còn thời hạn tối thiểu 06 tháng;

-       Giấy phép lao động (Nhà đầu tư, trưởng văn phòng dự án, tổ chức phi chính phủ, luật sư nước ngoài được cấp giấy phép hành nghề tại Việt Nam không phải xin cấp giấy phép lao động)

-       Mẫu đơn đề nghị xin gia hạn thẻ tạm trú Việt Nam.

-       Mẫu đơn thông tin về người nước ngoài (Có ảnh và đóng dấu)…

Quý khách có thể trực tiếp nộp hồ sơ và làm thủ tục xin giấy tờ tại các cơ quan có thẩm quyền hoạch ủy thác cho chúng tôi tiến hành thay. Khi sử dụng dịch vụ của chúng tôi, quý khách có thể yên tâm về chất lượng, kết quả cung như giá dịch vụ. Vui lòng lên hệ với chúng tôi để biết thông tin chi tiết.

Thông tin khác:

Bản quyền 2015-2018 Công Ty TNHH Visa Service

Địa Chỉ: Tầng trệt, số 10B, ngõ số 10, Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Đakao, Quận 1, HCM
Chi nhánh tại Hà Nội: Số 3 ngõ 668 Lạc Long Quân, P. Nhật Tân, Q. Tây Hồ, Hà Nội
Hotline: 0906-847-588 (Zalo, Viber, Whatsapp, Line)
Tel: 028.62.732.329
E-mail: Sale@visaonarrival.net

® thiet ke web: VAVIETNAM.COM