Làm GPLĐ cho người Nhật Bản tại Long An

Cập nhật: 03/12/2015

I. Làm GPLĐ mới cho người Nhật Bản tại Long An

1. Những trường hợp phải xin cấp GPLĐ

-       Thực hiện hợp đồng lao động.

-       Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp.

-       Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, dạy nghề và y tế.

-       Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng.

-       Chào bán dịch vụ.

-       Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam.

-       Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.

-       Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật.

2. Điều kiện được cấp GPLĐ

-    Đủ 18 tuổi trở lên;

-    Có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc;

-    Là nhà quản lý, giám đốc điều hành hoặc chuyên gia theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 2 của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

-    Đối với người nước ngoài xin vào hành nghề y, dược tư nhân, trực tiếp khám, chữa bệnh tại Việt Nam hoặc làm việc trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề phải có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam về hành nghề y, dược tư nhân hoặc về giáo dục, dạy nghề.

-    Không có tiền án về tội vi phạm an ninh quốc gia; không thuộc diện đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành hình phạt hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài.

3. Cơ sở pháp lý của việc cấp GPLĐ mới cho người Nhật Bản tại Long An

-   Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/03/2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

-   Nghị định số 46/2011/NĐ-CP ngày 17/06/2011 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/03/2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

-   Thông tư số 31/2011/TT-BLĐTBXH ngày 03/11/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ và Nghị định số 46/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

-   Quyết định số 54/2005/QĐ-BTC ngày 04/08/2005 của Bộ Tài chính về việc ban hành mức thu lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

-   Công văn số 2551/BLĐTBXH-LĐVL ngày 10/8/2005 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về lệ phí cấp giấy phép cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

4. Hồ sơ cần chuẩn bị để xin cấp GPLĐ

1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động hoặc đối tác phía Việt Nam hoặc đại diện của tổ chức phi chính phủ nước ngoài theo mẫu số 7;

2. Phiếu đăng ký dự tuyển lao động của người nước ngoài theo mẫu số 1;

3. Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người nước ngoài cư trú trước khi đến Việt Nam cấp. Trường hợp người nước ngoài hiện đã cư trú tại Việt Nam từ đủ 06 tháng trở lên thì chỉ cần phiếu lý lịch tư pháp do Sở Tư pháp tỉnh, thành phố của Việt Nam nơi người nước ngoài đang cư trú cấp;

4. Giấy chứng nhận sức khỏe được cấp ở Nhật Bản hoặc ở Việt Nam theo quy định của Bộ y tế Việt Nam.

5. Một trong các loại bản sao văn bản chứng nhận trình độ chuyên môn, kỹ thuật tương ứng với các trường hợp sau:

-   Chứng nhận về trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao của người nước ngoài bao gồm bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ phù hợp với chuyên môn, công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động.

-   Giấy xác nhận ít nhất 05 (năm) năm kinh nghiệm trong nghề nghiệp, trong điều hành sản xuất, quản lý được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận và phù hợp với công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động đối với trường hợp người nước ngoài là nghệ nhân những ngành nghề truyền thống hoặc người có kinh nghiệm trong nghề nghiệp, trong điều hành sản xuất, quản lý nhưng không có chứng chỉ, bằng công nhận.

-   Bản liệt kê các câu lạc bộ bóng đá mà cầu thủ đã tham gia thi đấu hoặc chứng nhận của câu lạc bộ mà cầu thủ đã tham gia thi đấu liền trước đó đối với trường hợp người nước ngoài được tuyển dụng làm cầu thủ bóng đá cho các câu lạc bộ bóng đá tại Việt Nam.

6. 03 (ba) ảnh mầu (kích thước 3cm x 4cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông ảnh màu trắng), ảnh chụp không quá 06 (sáu) tháng tính từ thời điểm người nước ngoài nộp hồ sơ.

7. Một trong các loại chứng từ về tuyển dụng lao động đối với trường hợp doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức tại Việt Nam tuyển dụng lao động nước ngoài như sau:

-   Bản sao chứng từ đăng thông báo tuyển dụng lao động vào làm việc tại vị trí dự kiến tuyển dụng người nước ngoài vào làm việc trên báo của trung ương và báo của địa phương, thời điểm thông báo phải trước khi tuyển dụng ít nhất là 30 ngày.

-   Bản sao chứng từ tuyển dụng lao động là người nước ngoài thông qua tổ chức giới thiệu việc làm tại Việt Nam.

Chú ý:

-   Tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải dịch ra tiếng Việt;

-   Phiếu lý lịch tư pháp; giấy chứng nhận sức khỏe; giấy xác nhận ít nhất 05 (năm) năm kinh nghiệm trong nghề nghiệp, trong điều hành sản xuất, quản lý được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận; văn bản chứng nhận trình độ chuyên môn, kỹ thuật (bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ) do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp hoặc công chứng, chứng thực phải được hợp pháp hóa lãnh sự và kèm theo bản dịch bằng tiếng Việt;

-   Bản dịch, bản sao phải được công chứng Việt Nam công chứng.

II. Làm thẻ tạm trú mới cho người Nhật Bản tại Long An

1. Những trường hợp được cấp thẻ tạm trú

-   Người Nhật Bản là thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn 02 thành viên trở lên.

-   Luật sư Nhật Bản đã được Bộ Tư pháp cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.

-   Người Nhật Bản là chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (trừ người đại diện theo ủy quyền).

-   Chuyên gia, sinh viên, học viên đang làm việc, học tập theo các chương trình, dự án quốc gia ký kết giữa các Bộ, Ngành được chính phủ phê duyệt.

-   Người Nhật Bản là thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần.

-   Người Nhật Bản có giấy phép lao động đang làm việc tại các loại hình doanh nghiệp, văn phòng đại diện các công ty nước ngoài.

-   Thân nhân đi cùng gồm: cha, mẹ, vợ, chồng, con của người được cấp thẻ.

2. Cơ sở pháp lý của việc cấp thẻ tạm trú cho người Nhật Bản tại Long An

-   Pháp lệnh số 24/2000/PL-UBTVQH10 ngày 28/4/2000 về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

-   Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

-   Thông tư số 66/2009/TT-BTC ngày 30/3/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam

-   Thông tư liên tịch số 04/2002/TTLT-BCA-BNG ngày 29/01/2002 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

-   Thông tư liên tịch số 01/2007/TTLT-BCA-BNG ngày 30/01/2007 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 04/2002/TTLT-BCA-BNG ngày 29/01/2002

3. Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú:

-   Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh (theo mẫu) .

-   01 tờ khai thông tin về người Nhật Bản xin tạm trú, có dán ảnh và đóng dấu giáp lai của cơ quan, tổ chức (theo mẫu).

-   02 ảnh cỡ 3x4 , chụp chính diện,rõ nét, phông nền trắng, thời hạn chụp ảnh không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú.

-   Bản gốc hộ chiếu.

-   01 bản sao giấy phép hoạt động. Tùy vào từng loại hình doanh nghiệp và hình thức hoạt động tại Việt Nam mà giấy phép hoạt động có thể khác nhau (giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy hoạt động của văn phòng đại diện..)

-   Bản sao giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu.

-   Bản sao giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế (nếu có).

-   Giấy phép lao động ( nếu người xin cấp thẻ tạm trú là người lao động).

-   Với các trường hợp người xin cấp thẻ tạm trú là vợ, chồng hoặc con của người lao động Nhật Bản hoặc nhà đầu tư muốn xin cấp thẻ tạm trú với diện phụ thuộc thì cần có các loại giấy tờ sau: giấy đăng ký kết hôn, giấy khai sinh hoặc giấy chứng nhận gia đình.

III. Xin cấp lại GPLĐ cho người Nhật Bản tại Long An

1. Khi GPLĐ sắp hết hạn

a. Điều kiện được cấp lại:

-   Người nước ngoài làm việc theo hình thức hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động đã có kế hoạch và đang đào tạo người lao động Việt Nam để thay thế cho công việc mà người nước ngoài đang đảm nhận, nhưng người lao động Việt Nam chưa thay thế được và người nước ngoài đó không bị xử lý kỷ luật lao động.

-   Người nước ngoài vào Việt Nam làm việc theo các trường hợp: Thực hiện các loại hợp đồng về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hoá, thể thao, giáo dục, y tế và Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng, mà các công việc đòi hỏi quá 36 (ba mươi sáu) tháng.

b. Hồ sơ cần chuẩn bị:

-   Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

-   02 ảnh mầu (kích thước 4cm x 6cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông ảnh màu trắng), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

-   Giấy phép lao động đã được cấp còn thời hạn ít nhất 05 ngày, nhưng không quá 15 ngày, trước ngày giấy phép lao động đã được cấp hết hạn;

-   Giấy chứng nhận sức khỏe còn hạn theo quy định của Bộ y tế.

-   Văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài.

-   Tùy vào từng trường hợp cụ thể có thể phát sinh một trong các giấy tờ sau:

+ Văn bản của phía nước ngoài cử người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

+ Hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài, trong đó phải có thỏa thuận về việc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

+ Hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài hoặc văn bản chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục đàm phán cung cấp dịch vụ tại Việt Nam;

+ Giấy chứng nhận tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;

+ Văn bản chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục làm việc tại tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam;

+ Văn bản của một nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó;

+ Văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.

Các giấy tờ này là 01 bản chính hoặc 01 bản sao, nếu bằng tiếng nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

2. Khi GPLĐ bị mất, bị hỏng hoặc thay đổi nội dung ghi trên giấy phép lao động như họ, tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; số hộ chiếu; địa điểm làm việc

Hồ sơ cần chuẩn bị:

-   Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người nước ngoài theo mẫu quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trong đó phải giải trình rõ lý do bị mất, bị hỏng, thay đổi số hộ chiếu, nơi làm việc và phải có xác nhận của người sử dụng lao động, đối tác phía Việt Nam.

-   Giấy phép lao động đã được cấp trong trường hợp giấy phép lao động bị hỏng, thay đổi về số hộ chiếu, nơi làm việc ghi trên giấy phép lao động đã được cấp.

IV. Gia hạn thẻ tạm trú cho người Nhật Bản tại Long An

1. Điều kiện được gia hạn thẻ tạm trú

-   Vẫn đảm bảo điều kiện lao động, kinh doanh ổn định tại Việt Nam. Theo quy định này thì trước khi gia hạn thẻ tạm trú người nước ngoài cần gia hạn giấy phép lao động hoặc gia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại diện (người nước ngoài được cấp thẻ với tư cách trưởng văn phòng đại diện),... Việc có giấy tờ chứng minh lao động, kinh doanh ổn định tại Việt Nam là điều kiện bắt buộc để được gia hạn thẻ tạm trú.

-   Còn hạn tạm trú khi tiến hành xin cấp thẻ tạm trú mới.

-   Không vi phạm các quy định về quản lý xuất nhập cảnh tại Việt Nam.

2. Hồ sơ cần chuẩn bị

-   Hồ sơ pháp lý lần đầu của doanh nghiệp: Bản sao công chứng  giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/ giấy chứng nhận Đầu tư, giấy chứng nhận mẫu dấu.

-   Công văn đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài.

-   Thông tin người nước ngoài xin cấp thẻ tạm trú.

-   Hộ chiếu gốc.

-   Thẻ tạm trú cũ.

-   Giấy tờ chứng minh người nước ngoài làm việc hoặc đầu tư kinh doanh ổn định tại Việt Nam.

-   Giấy giới thiệu cho người nộp hồ sơ (nếu có).

-   02 ảnh 3x4 chụp chính diện, rõ nét, còn hạn theo quy định của Bộ y tế.

Khi cần làm giấy tờ cho người nước ngoài nói chung, người Nhật Bản nói riêng, quý khách hãy sử dụng dịch vụ trọn gói của chúng tôi. Nhiều năm làm việc trong lĩnh vực này, công ty chúng tôi luôn được khách hàng tin tưởng và đánh giá cao. Với giá dịch vụ hợp lý, cách làm việc chuyên nghiệp luôn mang đến kết quả tốt, chúng tôi chắc chắn có thể làm vừa lòng quý khách. Để biết thêm chi tiết, quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi.

Thông tin khác:

Bản quyền 2015-2018 Công Ty TNHH Visa Service

Địa Chỉ: Tầng trệt, số 10B, ngõ số 10, Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Đakao, Quận 1, HCM
Chi nhánh tại Hà Nội: Số 3 ngõ 668 Lạc Long Quân, P. Nhật Tân, Q. Tây Hồ, Hà Nội
Hotline: 0906-847-588 (Zalo, Viber, Whatsapp, Line)
Tel: 028.62.732.329
E-mail: Sale@visaonarrival.net

® thiet ke web: VAVIETNAM.COM